C. Đặc điểm các yếu tố khí hậu

ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU


I. Chế độ nhiệt:

Đồng Nai nằm ở vùng vĩ độ thấp, nhận được nguồn năng lượng bức xạ mặt trời khá dồi dào. Đó là nhân tố quan trọng quy định chế độ nhiệt quanh năm luôn ở mức cao. Nhưng vai trò của gió mùa - với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô, đã góp phần làm sai lệch các biến trình nhiệt độ hàng năm của mỗi vùng và còn gây biến động đáng kể về đặc trưng mùa khí hậu.

Biến trình năm của nhiệt độ không khí đáng lẽ có dạng xích đạo, hàng năm có hai cực đại và hai cực tiểu ứng với hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh và hai lần ở vị trí thấp nhất trong năm. Nhưng gió mùa mùa hạ với quy mô lớn, mạnh mẽ đã xóa mờ đi một tối thấp vào cuối tháng 6 và một tối cao vào cuối tháng 8 khiến cho biến trình năm chỉ còn một tối cao thứ nhất vào cuối tháng 4 (hoặc đầu tháng 5) và tối thấp thứ nhất vào cuối tháng 12 (hoặc đầu tháng 1). Biên độ nhiệt độ trung bình năm: 9 - 100 C; trung bình tháng: 8 - 130C và lớn nhất vào mùa khô:10 -13oC; nhỏ nhất vào mùa mưa: 8 - 9 oC.

Nhiệt độ không khí trung bình năm ở Đồng Nai từ 25,7 - 26,7oC. Mức độ chênh lệch từ năm này qua năm khác không lớn. Đây là một trong các yếu tố khí hậu khá ổn định.

Biến trình ngày của nhiệt độ thường đồng pha với biến thiên năng lượng bức xạ hàng ngày. Nhiệt độ tối cao trong ngày xảy ra vào khoảng giữa trưa (12 - 14 giờ), tối thấp vào khoảng nửa đêm về sáng (2 - 7 giờ).

* Nhiệt độ trung bình mùa khô 25,4 - 26,70C. Chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 4,80C.

Tháng 11 do mưa ít, mây giảm và cùng với sự dịch chuyển biểu kiến mặt trời về phía Nam, nền nhiệt cũng bắt đầu giảm dần. Nhiệt độ trung bình tháng 11 từ 24,9 - 26,20 C rồi giảm xuống mức thấp nhất trong năm vào tháng 12 : 23,9 - 25,40C. Tháng 1, tuy nhiệt độ vẫn ở mức thấp nhưng so với tháng 12 đã nâng lên 0,3 - 0,40C. Mức độ tăng nhanh nhất của nhiệt độ trung bình là tháng 3, tới 1,60C so với tháng 2. Nhiệt độ trung bình đạt cực đại năm thường xuất hiện vào tháng 4: 27,8 - 28,70C.

Nhiệt độ trung bình tối cao trong mùa khô ở mức 32,4 - 33,20C, trung bình tối thấp 22,3 - 22,50C.

Bảng 7: Nhiệt độ tối cao và tối thấp tuyệt đối (0C)

 

Địa điểm / tháng

 

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

Biên Hòa

Tx

36,1

36,9

38,5

38,7

38,6

36,3

34,4

35,1

34,9

34,4

35,1

35,5

38,7

 

Tm

13,6

17,5

16,8

21,9

21,5

21,4

21,2

21,4

21,2

20,1

16,2

15,9

13,6

Long Khánh

Tx

36,5

38,3

37,5

37,9

37,6

35,7

33,4

34,1

33,5

34,1

33,9

34,8

38,3

 

Tm

12,1

14,8

16,6

19,6

21,7

21,1

20,4

20,9

20,4

18,6

15,6

14,1

12,1

Trị An

Tx

34,0

35,4

37,9

39,0

37,5

36,7

34,4

33,9

33,8

33,7

33,8

34,0

39,0

 

Tm

15,8

16,9

16,2

13,0

20,8

21,8

21,3

21,1

21,6

19,9

18,7

16,8

13,0

La Ngà

Tx

34,2

35,2

37,8

38,0

38,1

34,7

33,6

33,7

32,9

33,4

34,0

33,4

38,1

 

Tm

15,6

18,5

17,5

22,5

21,4

22,3

21,0

21,6

22,1

20,4

20,7

16,2

15,6

Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình trong mùa khô: 10,4 - 11,10C, cao nhất 130C (tháng 3), thấp nhất 7,90C (tháng 11), dao động 4,10C.

Trị số cực trị trong năm về nhiệt độ đều được ghi nhận trong mùa khô. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối ở Đồng Nai đều xảy ra trong tháng 4: 37,9 - 38,90C; tối thấp tuyệt đối vào tháng 1: 12,1 - 15,80C.

Tháng lạnh nhất (tháng 1) trung bình vẫn ở mức 24,2 - 25,8 oC. Tháng cao nhất (tháng 4) lên đến 28,3 - 28,7 oC, chênh lệch từ 2,9 - 4,1oC.

Bảng 8: Biên độ nhiệt độ trung bình tháng (0C):

Địa điểm/tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

Biên Hòa

11,95

12,43

11,21

9,92

8,70

8,42

7,93

7,52

7,54

7,85

8,99

10,56

9,42

Long Khánh

12,47

12,96

12,29

11,18

9,69

8,13

8,07

7,69

7,73

8,22

9,49

11,03

9,91

* Nhiệt độ trung bình mùa mưa 26,0 - 26,80C. So với mùa khô thì mức độ dao động không lớn (0,80C), tháng 10 nhỏ nhất 25,4 - 26,10C, cao nhất là tháng 5: 27,3 - 28,10C.

Tháng 5, khi mùa mưa bắt đầu trên toàn tỉnh thì nhiệt độ có xu thế giảm chậm dần so với tháng trước rồi nhanh nhất ở tháng 6 (-1,10C). Các tháng tiếp sau xu thế giảm rất ít 0,1 - 0,40C/tháng.

Nhiệt độ trung bình tối cao 31,1 - 32,10C, tối thấp 22,9 - 24,00C, cao hơn mùa khô 0,6 - 1,50C.

Thực chất quy luật nóng, lạnh thường bị chi phối bởi cơ chế hoàn lưu gió mùa biến đổi mỗi năm. Cũng vì thế nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất (kể cả các trị số cực trị) đều có dao động đáng kể.

Bảng 9: Tần suất tháng nóng, lạnh nhất (%)

 

ĐỊA

THÁNG LẠNH NHẤT

THÁNG NÓNG NHẤT

ĐIỂM

XII

I

IV

V

Biên Hòa

70

30

85

15

Long Khánh

60

40

80

20

II. Chế độ mưa:

Mưa là yếu tố khí hậu có sự phân hóa và biến động mạnh nhất. Nguyên nhân chính là tác động của hoàn lưu gió mùa, và địa hình. Bởi vậy chế độ mưa không những được dùng để phân mùa khí hậu mà còn dùng để định rõ, phân hóa giữa các khu vực tiểu khí hậu nhằm phục vụ các ngành kinh tế, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp.

Lượng mưa hàng năm phân bố theo không gian thể hiện rõ rệt ảnh hưởng của địa hình: vùng phía Bắc, giáp ranh với Lâm Đồng, có địa hình dạng bậc thềm với độ cao khoảng 100 - 300 m sườn dốc theo hướng đón gió mùa Tây Nam, bao gồm huyện Tân Phú, Bắc Định Quán, Vĩnh Cửu có lượng mưa lớn nhất, trên 2.500 mm/năm, với số ngày mưa khoảng 140 - 160 ngày mỗi năm. Nhìn chung phân bố lượng mưa ở Đồng Nai giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ giữa ra hai bên Đông Tây.

* Biến động của lượng mưa năm: Do cơ chế hoàn lưu hàng năm biến động cho nên lượng mưa thu được từ năm này qua năm khác không ổn định. Số năm có lượng mưa nhỏ hơn trung bình nhiều hơn số năm có lượng mưa lớn hơn trung bình. Sự chênh lệch giữa năm mưa nhiều nhất và năm mưa ít nhất gần 1.000mm. Trong thực tế thường chỉ có 3 - 4 năm (trong 10 năm) có lượng mưa năm xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN), còn lại 6 - 7 năm có lượng mưa khác xa với TBNN. Mức độ biến động giữa các vùng có lượng mưa khác nhau được biểu thị bằng độ lệch chuẩn. Độ lệch chuẩn trung bình ở Đồng Nai từ 13 - 15%. Nơi có lượng mưa lớn thì độ lệch chuẩn nhỏ từ 8 - 10%, nơi có lượng mưa năm nhỏ thì độ lệch chuẩn cao, dao động từ 15 - 20%.

Để có thông tin bảo đảm hơn về lượng mưa năm, chúng tôi đã tính được lượng mưa ứng với suất bảo đảm 75% tại một số địa phương (bảng 10).

­Bảng 10: Lượng mưa ứng với suất bảo đảm 75%

Địa điểm

Lượng mưa

Địa điểm

Lượng mưa

Địa điểm

Lượng mưa

Địa điểm

Lượng mưa

Tà Lài

2500

Trị An

2000

Xuân Lộc

1770

Cẩm Mỹ

1550

Tân Phú

2360

Tân Định

1680

Biên Hòa

1500

Xuyên Mộc (Bà Rịa)

1320

Túc Trưng

2100

Thống Nhất

1600

Xuân Tâm

1580

Bà Rịa

1150

Như trên đã nói, mưa phân bố đặc sắc theo mùa. Mùa khô, tổng lượng mưa chỉ từ 210 - 370 mm chiếm 12 - 14% lượng mưa năm. Nếu tính riêng hai tháng chuyển tiếp (tháng 11 và tháng 4) thì lượng mưa của hai tháng đó đã chiếm tới 60 - 70%. Bốn tháng còn lại từ tháng 12 đến tháng 3, chỉ chiếm 30 - 40% lượng mưa mùa khô. Tháng 1 và 2 là hai tháng có lượng mưa nhỏ nhất, khoảng 85 - 90% số năm ở thời kỳ này không có mưa.

Mùa mưa, tổng lượng mưa từ 1500 - 2400mm chiếm 86 - 88% lượng mưa năm và được phân bố như sau:

Khi hoàn lưu gió mùa mùa hạ bắt đầu thiết lập thì bắt đầu mùa mưa, tổng lượng mưa tháng 5 tăng nhanh so với tháng 4. Từ Trị An trở lên phía Bắc, lượng mưa tháng 5 là 210 - 270 mm, phía Nam là 160 - 180 mm. Khi hoàn lưu gió mùa hoạt động tương đối ổn định (tháng 6) thì tổng lượng mưa tháng ở phía Bắc Trị An là 340 - 400 mm, các nơi còn lại là 240 - 290 mm. Tháng 7,8,9 là những tháng có tổng lượng mưa lớn nhất, phần lớn ở mức 300 - 459 mm/tháng, đôi nơi trên dưới 500mm. Lượng mưa tháng 10 phân bố khá đều, hầu hết các nơi ở mức 220 - 330 mm.

Tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm (đỉnh mưa) xuất hiện ở các nơi không đồng nhất. Thông thường phía Bắc Long Khánh - Trị An xảy ra ở tháng 8, vùng Xuân Lộc và phía Nam Long Khánh - Trị An là tháng 9. Tuy nhiên, tháng có lượng mưa lớn nhất còn dao động tùy theo dạng biến động của thời tiết mỗi năm. Có khi vào tháng 7, cũng có khi vào tháng 8 hoặc tháng 9.

Bảng 11: Tần suất xuất hiện tháng mưa lớn nhất, đỉnh mưa năm (%)

ĐỊA ĐIỂM

THÁNG 7

THÁNG 8

THÁNG 9

THÁNG KHÁC

Tà Lài

24

43

27

6

Túc Trưng

16

54

21

9

Trị An

6

58

25

11

Biên Hòa

11

38

49

2

Thống Nhất

22

22

56

-

Long Thành

14

28

44

14

III. Chế độ ẩm:

Ở Đồng Nai, độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm từ 80 - 82%. Cũng như các yếu tố khí hậu khác, độ ẩm biến đổi rõ rệt theo mùa. Độ ẩm trung bình mùa khô thấp hơn mùa mưa từ 10 - 12%.

Độ ẩm trong ngày biến thiên ngược pha với biến thiên ngày của nhiệt độ không khí. Hàng ngày, khi nhiệt độ thấp thì độ ẩm cao và ngược lại. Trị số cực đại trong ngày thường vào lúc nửa đêm về sáng, mùa mưa khoảng 95 - 98% cũng có khi tới 100%; mùa khô 80 - 85% hoặc thấp hơn nữa vào giữa mùa. Các trị số cực tiểu thường xuất hiện từ 12 - 14 giờ trong ngày. Số liệu cũng ghi nhận trong các tháng mưa lớn có nhiều ngày độ ẩm trung bình đạt tới 90 - 95%.

Độ ẩm trung bình mùa khô từ 74 - 77%. Thời kỳ đầu mùa khô độ ẩm trung bình tháng 11 còn ở mức cao (81 - 85%). Từ tháng 12 tiếp tục giảm mỗi tháng từ 3 - 4% và đạt mức thấp nhất vào tháng 2,3 (70 - 73%).

Các trị số cực tiểu độ ẩm thường xảy ra trong tháng 2 hoặc tháng 3 Không hiếm những năm độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới 30%.

Độ ẩm trung bình mùa mưa từ 86 - 87%. Tháng 5, 6 khi có mưa đều thì độ ẩm trung bình tháng cũng tăng 5% so với tháng 4. Các tháng còn lại trong mùa mức độ tăng chậm và đạt trị số lớn nhất vào tháng 9 là 88 - 90%.

Bảng 12: Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối (%) trong các tháng

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Biên Hòa

28

26

21

27

35

52

56

52

50

46

40

38

Long Khánh

33

27

25

28

36

42

59

57

56

57

53

39

Trị An

33

32

28

30

40

45

56

56

55

55

49

39

La Ngà

35

32

29

32

25

54

48

57

55

43

41

37

IV. Lượng bốc hơi khả năng:

Hàng năm ở Đồng Nai nhận được một lượng mưa khá lớn nhưng cũng trả lại khí quyển một lượng không nhỏ do bốc hơi. Tổng lượng bốc hơi khả năng năm từ 1140 - 1450 mm, chiếm tới 60 - 75% lượng mưa năm. Mùa khô, lượng bốc hơi trung bình tháng 120 - 160 mm, hai tháng đầu mùa chỉ có khoảng 70 - 110 mm, từ tháng 1 - 4 đều ở trên mức 120 mm, cao nhất là tháng 3: 170 - 220 mm/tháng.

V. Chế độ gió:

Tại mỗi địa phương hướng và tốc độ gió không đồng nhất, do ảnh hưởng của địa hình. Hướng gió thịnh hành trong năm ở Biên Hòa là hướng Nam - Tây Nam, tần suất (12,6 - 11%); ở Long Khánh lại là hướng Đông Nam và Tây (17,2 - 13,1%); ở Trị An là hướng Đông (16,1%); ở La Ngà chủ yếu hướng Đông Nam (17,9%). Nhưng nhìn chung tần suất lặng gió là cao nhất, từ 25 - 40% số lần quan trắc trong năm.

Tốc độ gió trung bình ngày thông thường 1,5 – 3m/s (5 –10 km/giờ). Hàng ngày gió thể hiện khá rõ tính chất của gió đất - biển, mạnh hơn vào khoảng từ 10 - 19 giờ và ban đêm phần lớn lặng gió.

HƯỚNG

 
Bảng 13: Tần suất các hướng gió trong năm (%)

ĐỊA ĐIỂM

 

N

NE

E

SE

S

SW

W

NW

Lg

Biên Hòa

7,68

7,28

2,13

1,13

12,61

10,96

5,45

2,58

40,27

Long Khánh

2,96

2,56

5,76

17,24

4,70

11,30

13,01

4,73

37,75

Trị An

5,57

9,49

16,08

7,66

9,11

7,92

6,64

4,31

33,21

La Ngà

9,27

8,90

4,34

17,85

7,14

6,16

9,12

11,25

26,02

Bảng 14: Tốc độ gió trung bình năm của tám hướng chính (m/s)

Địa điểm

N

NE

E

SE

S

SW

W

NW

Biên Hòa

1,80

2,11

2,08

2,03

1,99

2,10

1,94

2,00

Long Khánh

1,67

1,65

1,97

1,86

1,93

1,88

2,05

1,84

Trị An

2,53

2,41

2,42

2,42

2,41

2,65

2,85

2,58

La Ngà

1,65

1,41

1,39

2,02

1,90

1,78

2,12

2,12

Tốc độ gió trung bình từ 1,3 - 2,8 m/s. Nhưng ở thời kỳ đầu và giữa mùa mưa thường có những ngày mưa dông kèm theo gió mạnh (hoặc tố). Tốc độ gió trong những lúc mưa dông có thể tới cấp 5 - 6, đôi khi vượt quá cấp 8, gió giật có những lúc trên cấp 9.

Comments