A. Khái quát

KHÁI QUÁT

Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động, đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân. Vì thế nghiên cứu tổ chức lãnh thổ trước mắt là nghiên cứu quy hoạch và sử dụng đất.

I. Đặc điểm hình thành đất tỉnh Đồng Nai:

Đất đai tỉnh Đồng Nai hình thành ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền độ nhiệt cao đều quanh năm, không có gió bão và không có mùa đông lạnh. Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều tạo ra hai mùa trái ngược nhau: mùa mưa và mùa khô.

Đồng Nai có các đá mẹ và mẫu chất hình thành đất rất đa dạng tạo nên một quỹ đất rất phong phú. Nhiều nghiên cứu xác định rằng sự hình thành đất, đặc biệt là trong điều kiện nhiệt đới ẩm, được quyết định bởi các yếu tố địa chất khu vực và được thể hiện đặc biệt ở mối quan hệ hữu cơ giữa thành phần đá mẹ, mẫu chất hình thành đất và tính chất đất. Các đá mẹ hình thành đất ở tỉnh Đồng Nai bao gồm:

Đá granit thành phần hóa học với hàm lượng SiO2 tương đối cao (60 - 70%), Fe2O3 thấp (0,2 - 1,4%), chứa nhiều K2O. Ở Đồng Nai, đá granit hình thành 3 nhóm đất là đất xám (Acrisols), đất xám nâu (Lixisols) và đất tầng mỏng (Leptosols), trong đó nhóm đất Acrisols là chủ yếu.

Đá phiến sét (tuổi Mezôzôi) là nền móng của lãnh thổ nhưng phần lớn diện tích bị Aluvi Neogen và bazan phủ lấp lên. Đá có màu thay đổi, mức độ phong hóa cao, thường thấy đá mục nát ở đáy vỏ phong hóa. Các đất hình thành trên đá này là nhóm đất xám (Acrisols), với đặc tính rửa trôi và thành phần cơ giới từ thịt đến sét.

Đá bazan bao phủ khoảng gần 1/3 lớp vỏ thổ nhưỡng tỉnh Đồng Nai. Đá bazan được chia làm hai loại:

(i) Bazan Pliocen - Pleistocen sớm (N2 - Q1), được gọi là bazan cổ;

(ii) Bazan Pleistocen muộn - Holocen sớm (QII - QIV), được gọi là bazan trẻ.

Đặc điểm chung của đá bazan là hàm lượng oxyt sắt cao (10 - 11%), oxyt magiê từ 7 - 10%, oxyt canxi 8 - 10%, oxyt photpho 0,5 - 0,8%, hàm lượng natri cao hơn kali một chút. Vì vậy các đá bazan thường có màu đen và trong điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa dày trung bình từ 20 - 30 mét, có nơi dày 40 - 50 mét và có màu nâu đỏ rực rỡ. Các đất hình thành trên đá bazan là nhóm đất đỏ (Ferralsols), đất đen (Luvisols), đất đá bọt (Andosols).

Mẫu chất phù sa cổ có liên quan đến lớp phủ thổ nhưỡng ngày nay là trầm tích Pleistocen muộn. Khối phù sa cổ bao phủ khoảng gần 1/3 diện tích tự nhiên của tỉnh. Các loại đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất xám (Acrisols) và đất loang lổ (Plinthosols).

Trầm tích Holocen bao gồm cát biển, trầm tích đầm lầy biển và phù sa sông suối, các mẫu chất này hình thành các loại đất cát (Arenosols), đất phù sa (Fluvisols) và đất phèn (Thionic Fluvisols).

Đất đai tỉnh Đồng Nai có địa hình tương đối bằng, với 3 nhóm kiểu địa mạo:

(i) Địa hình núi lửa

(ii) Địa hình bóc mòn

(iii) Địa hình tích tụ

Và 3 dạng địa hình chính là:

(i) Địa hình núi thấp với độ cao thay đổi từ 200 - 700 mét.

(ii) Địa hình đồi lượn sóng, có độ cao từ 20 - 150 mét và

(iii) Địa hình đồng bằng, với độ cao 0 - 20 mét.

Về độ dốc địa hình cho thấy có 82% diện tích có độ dốc < 8o, 10% có độ dốc 8 - 15 o và 8% ở độ dốc > 15 o.

II. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai:

Theo số liệu thống kê của sở Địa chính Đồng Nai, đến năm 1998, đất đai Đồng Nai được sử dụng khá triệt để (93,57%), chỉ còn 6,43% đất chưa sử dụng. Một cách chi tiết hơn, quỹ đất Đồng Nai được chia ra như sau:

Đất nông nghiệp:                     292. 606 ha (49,94%)

Đất lâm nghiệp:                                   174. 562 ha (29,79%

Đất chuyên dùng:                    70.142 ha (11,97%)

Đất ở:                                      10. 986 ha (1,87%)

Đất chưa sử dụng:                   37. 738 ha (6,43%)

Trong các đất nông nghiệp, tỷ lệ dành cho trồng trọt khoảng 99%, đất chăn nuôi và thủy sản chưa đầy 1%. Đất trồng trọt cây dài hàng năm chiếm tỉ trọng 47,18%; đất vườn tạp có tỷ trọng 2,68%. Đất trồng cây lâu năm chiếm tỉ trọng 50,14%...

Đất nông nghiệp có xu thế ổn định và giảm dần do nhu cầu đất để phát triển công nghiệp và xây dựng khu dân cư tăng lên (phần lớn sử dụng đất nông nghiệp) trong khi khả năng khai thác quĩ đất chưa sử dụng sản xuất nông nghiệp ngày càng hạn chế. Đồng thời, đất cây hàng năm có xu thế giảm, nhường đất cho cây dài ngày tăng rất rõ.

Theo số liệu năm 1998, tổng diện tích đất lâm nghiệp 174. 562 ha, chiếm 29,79% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó rừng tự nhiên chiếm 73,33% quĩ đất rừng và rừng trồng chiếm 26,67%.

Đất chuyên dùng có 70.142 ha, chiếm 12,07% diện tích tự nhiên, nhiều nhất là đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng (53,09% diện tích đất chuyên dùng), sau đó là đất quốc phòng (20,33%), đất giao thông (16,01%), đất xây dựng (6,93%). Diện tích đất chuyên dùng luôn tăng đều đặn theo hàng năm (năm 1991: 54.893 ha, năm 1992: 57.647ha, năm 1994: 60.430 ha, năm 1995: 68.104 ha, năm 1996: 69.008 ha, năm 1997: 69.775 ha, năm 1998 : 70.142 ha). Trong đó đáng chú ý nhất là đất xây dựng và giao thông.

Đất ở (thổ cư) của tỉnh Đồng Nai đến năm 1998 là: 10.986 ha; chiếm 1,87% diện tích toàn tỉnh, trong đó phân thành 2 loại: đất khu dân cư - nông thôn: 7.407 ha, chiếm 68,56% tổng số đất ở; đất ở đô thị: 3.450 ha (chiếm 31,44% diện tích đất ở).

Toàn tỉnh chỉ còn 37.738 ha đất chưa sử dụng, chiếm 6,43% diện tích tự nhiên, trong đó khả năng mở rộng cho nông nghiệp khoảng 6.000 ha, đất lâm nghiệp: 13.553 ha, đất chuyên dùng 1300 ha và đất ở 400 ha, còn lại là núi đá và sông suối.

Bảng 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 1998 (Đơn vị: ha)

 

Loại đất

Diện tích năm 1997

DT tăng

DT giảm

Biến động

Hiện trạng đất 1998

Tỉ lệ %

 

I. Đất nông nghiệp

1. Cây hàng năm

a. Lúa màu

b. Nương rẫy

c. Cây hàng năm

2. Vườn tạp

3. Cây lâu năm

4. Đồng cỏ chăn nuôi

5. Mặt nước nuôi trồng TS

 

II.. Đất lâm nghiệp

1. Rừng tự nhiên

2. Rừng trồng

3. Vườn ươm

 

III. Đất chuyên dùng

1. Đất xây dựng

2. Đất giao thông

3. Thuỷ lợi mặt nước CD

4. Di tích lịch sử

5. Đất an ninh quốc phòng

6. Đất khai thác khoáng sản

7. Đất khai thác VLXD

8. Đất làm muối

9. Đất chuyên dùng khác

10. Đất nghĩa địa

 

IV. Đất ở

1. Đất ở nông thôn

2. Đất ở đô thị

 

V. Đất chưa sử dụng

1. Đất bằng chưa sử dụng

2. Đất đồi núi chưa sử dụng

3. Mặt nước chưa sử dụng

4. Sông suối

5. Núi đá không cây

6. Đất chưa sử dụng khác

 

292.144,34

137.135,13

55.565,95

11.960,59

69.608,59

7479,25

145.027,88

232,98

2269,10

 

175.020,09

130.131,19

44.882,58

6,32

 

69.775,97

4770,55

11.063,03

37.185,00

11,21

14.162,00

 

89,88

 

1352,20

27,50

160,18

 

954,42

 

10.827,36

7394,12

3433,24

 

38.438,73

6781,99

 

11.386,53

 

3368,94

 

16.609,43

284,88

6,96

 

603,67

252,00

32

 

220

3,06

326,16

21,56

0,89

 

312

 

312

 

 

967,42

732

0,52

137

6

 

 

 

 

90,60

 

 

 

1,30

 

140,40

121,40

19,00

 

0

 

 

551,54

234,31

32,01

 

202,30

3,06

291,72

21,56

0,89

 

312,61

 

312,61

 

 

9,80

 

9,53

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,29

8,71

1,58

 

1139,25

823

 

278,75

 

12,20

 

25,30

 

52,13

17,69

- 0,01

0

17,7

0

34,14

0

0

 

- 0,61

0

- 0,61

0

 

957,62

732

- 9,01

137

6

0

 

0

 

90,60

0

0

 

1,03

 

130,11

112,69

17,42

 

- 1139,25

- 823

 

- 278,75

 

- 12,20

 

- 25,30

0

0

 

289.694

137.152,82

55.565,94

11.960,59

69.626,29

7479,25

145.062,32

232,98

2269,10

 

175.019,48

130.131,19

44.881,97

6,32

 

70.733,59

5502,55

11.054,02

37.322

17,21

14.162

 

89,88

 

1.442,80

27,50

160,18

 

955,45

 

10.957,47

7.506,81

3.450,66

 

127

5.958,99

 

10.935,78

 

3.356,74

 

16.584,13

284,88

6,96

 

 

49,86

23,04

9,48

2,04

11,88

1,28

24,75

0,04

0,04

 

29,86

22,20

7,66

 

 

12,07

0,94

1,89

6,37

 

2,42

 

0,02

 

0,25

 

0,03

 

0,16

 

1,87

1,28

0,59

 

6,34

1,02

 

1,87

 

0,57

 

2,83

0,05

 

 

Tổng diện tích

586.206,49

2023,49

2023,49

0

586.206,49

 

Comments