B. Phân loại đất

PHÂN LOẠI ĐẤT

Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều trường phái phân loại đất khác nhau, nổi bật là hai trường phái chính:

(i) Trường phái phân loại đất phát sinh học Dokuchaiev được sử dụng ở Liên Xô và các nước XHCN

(ii) Trường phái phân loại đất theo tính chất đất của Mỹ được sử dụng ở phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa.

Nhằm thống kê quỹ đất toàn cầu, tổ chức FAO/UNESCO đã tập hợp hàng trăm các nhà khoa học thổ nhưỡng hàng đầu trên thế giới làm việc trong nhiều năm và đã xây dựng bản chú dẫn bản đồ đất thế giới tỷ lệ 1/5.000.000 (Soil map of the World, 1988) trên cơ sở thỏa thuận giữa đại diện hai trường phái phân loại phát sinh và phân loại theo tính chất đất (mang tính chất hỗn hợp).

Ở Việt Nam cũng tồn tại nhiều trường phái phân loại đất nói trên, dẫn đến mỗi nơi, mỗi vùng, mỗi địa phương có những bản đồ đất với phân loại đất rất khác nhau. Điều đó gây nhiều trở ngại trong việc sử dụng và thống kê tổng hợp chung quỹ đất toàn quốc một cách nhất quán. Vì vậy, một hệ thống phân loại chung cho toàn quốc cần thiết phải được nghiên cứu và xây dựng. Vả lại, nước ta đang trong thời kỳ trên con đường hòa nhập với quốc tế, thì việc phân loại đất theo FAO/UNESCO là rất cần thiết. Tỉnh Đồng Nai là tỉnh đầu tiên trong cả nước phân loại đất được thực hiện theo phương pháp FAO/UNESCO. Chương V này tóm lược kết quả đề tài nghiên cứu điều tra đánh giá đất đai Đồng Nai theo phương pháp FAO/UNESCO (1993 - 1996) của nhóm tác giả Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm.

I. Tổng quan về quan điểm, phương pháp và nguyên tắc phân loại đất theo FAO/UNESCO:

Về phương pháp: Phân loại đất tỉnh Đồng Nai được nghiên cứu theo các hướng dẫn sau:

Chú dẫn bản đồ đất thế giới (FAO/UNESCO, ISRIC. 1988, 1990).

Hướng dẫn phân chia đơn vị đất cấp 3 (FAO/UNESCO, ISRIC. 1991).

Hướng dẫn mô tả phẫu diện đất (FAO, ISRIC. 1990)

Phương pháp phân tích đất (ISRIC. 1986). Ngoài ra, một số thông tin bổ sung cho các tài liệu nói trên, được công bố trong bản thảo (World reference base for soil resources, ISSS/ISRIC/FAO. 1994) cũng được xem xét và cập nhật.

Về quan điểm phân loại: Việc phân loại đất phải được dựa trên những đặc điểm của chính bản thân đất. Vì những đặc điểm này được tạo ra do tác động của các yếu tố hình thành và các quá trình hình thành đất, những biểu hiện trong đặc điểm hình thái và lý hóa học đất đã bao hàm nghĩa phát sinh. Vì vậy "bản thân các yếu tố và các quá trình hình thành đất không được sử dụng như tiêu chuẩn phân loại mà chỉ có những biểu hiện của chúng bằng các đặc điểm hình thái đất cụ thể và một số chỉ tiêu lý hóa học mới có giá trị phân biệt".

Các cấp phân vị trong phân loại: Có 3 cấp phân vị gồm:

(i) Nhóm đất chính (Major soil groups)

(ii) Đơn vị đất (Soil units)

(iii) Đơn vị đất phụ (Soil subunits).

Nguyên tắc và phương pháp phân loại:

(i) Phân loại đất được tiến hành tuần tự từ cấp phân vị cao đến thấp. Ở mỗi cấp phân vị, các đất được sắp xếp theo nguyên tắc ưu tiên, đảm bảo một đất cụ thể chỉ được xếp vào một vị trí trong mỗi cấp phân vị.

(ii) Việc xác định tên đất được căn cứ vào sự xuất hiện các tiêu chuẩn chẩn đoán của cột đất 0 - 125 cm. Trường hợp một phẫu diện đất xuất hiện hai hoặc nhiều tầng chẩn đoán thì tầng B phía trên (ngoại trừ tầng B cambic) được lấy làm căn cứ phân loại.

(iii) Ở cấp phân vị thứ nhất (major soil groups) tên đất được xác định dựa trên những đặc trưng được tạo ra do các quá trình thổ nhưỡng cơ bản (primary pedogenetic process). Ở cấp phân vị thứ hai (Soil units), tên đất được xác định dựa trên những đặc điểm đất được tạo ra do tác động của các quá trình hình thành đất thứ cấp trội (predominant second soil forming process). Trong một số trường hợp những đặc điểm đất nào có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng đất cũng được đưa ra xem xét. (WRB. ISSS/FAO/ISRIC. 1994. P3). Tên đất ở các cấp thấp không được trùng lặp hoặc mâu thuẫn với tên đất ở cấp cao hơn.

II. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu phân loại đất tỉnh Đồng Nai:

Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu phân loại đất tỉnh Đồng Nai theo FAO/UNESCO cho thấy: Có hai tầng chẩn đoán chi phối nhiều nhất đến các đất vùng nhiệt đới ẩm điển hình là:

(i) Tầng B Argic

(ii) Tầng Ferralic. Cùng với hai chỉ tiêu các tầng số cation trao đổi (CEC) và độ no baze (BS) để phân chia các nhóm đất chính trong vùng (Acrisols, Ferralsols; Luvisols; Lixisols).

Ngoài hai tầng chẩn đoán chính là tầng B - Argic và tầng B - Ferralic, còn có các đặc tính và tầng chẩn đoán sau đây:

(1) Đặc tính Andic và đất Andosols.

(2) Đặc tính Ferric, đặc tính Hyper Ferralic.

(3) Đặc tính Plinthic và đất Plinthosols.

(4) Độ dày tầng đất hữu hiệu và đất Leptosols.

(5) Đặc tính Gley.

(6) Đặc tính Salic.

(7) Đặc tính Vertic.

(8) Đặc tính Vetic.

(9) Đặc tính Cambic và đất Cambisols.

(10)Vật liệu đất phù sa và đất Fluvisols.

(11) Thành phần cơ giới thô (Arenic)

(12) Lớp đất phèn tiềm tàng (Sulfidic material), tầng phèn (Sulfuric horizon).

(13) Tầng Umbric.

III. Phân loại đất tỉnh Đồng Nai:

Kết quả đất Đồng Nai được chia thành 10 nhóm (Major Soil group), 24 đơn vị đất (Soil unit) và 64 đơn vị đất phụ (Sub-soil unit). (Bảng 01). Để thuận lợi khi sử dụng, bên cạnh các đơn vị đất theo FAO/UNESCO được đặt các đơn vị đất tương tự gần đúng xác định theo phương pháp phân loại đất Việt Nam (phân loại đất phát sinh học).

Bảng 2: BẢNG PHÂN LOẠI ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI

TÊN ĐẤT

DIỆN TÍCH

HIỆU

FAO/UNESCO

VIỆT NAM

Ha

%

 

I.FLUVISOLS

ĐẤT PHÙ SA

27.929

4,76

 

I.1 EUTRIC FL

ĐẤT PHÙ SA ÍT CHUA

2127

0,36

FLe.or

1.   Orthi Eutric Fluvisols

Đất phù sa ít chua

1778

0,30

FLe.gl

2.  Gleyi - Eutric Fluvisols

Đất phù sa ít chua,gley

349

0,06

 

I.2 UMBRIC FL

ĐẤT PHÙ SA ÍT CHUA MÙN

3750

0,64

FLu.eu

3.  Eutri - Umbric Fluvisols

Đất phù sa ít chua

1109

0,19

FLu.gl

4.  Gleyi - Umbric Fluvisols

Đất phù sa ít chua, gley

2641

0,45

 

I.3 THIONIC FL

ĐẤT PHÈN

22.052

3,76

FLt.pt2

5.  Endoprotothionic Fluvisols

Đất phèn tiềm tàng sâu

4855

0,83

FLt.pt2sa

6. Sali - Endoprotothionic Fluvisols

Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn

4381

0,75

FLt.pt1sa

7. Sali - Epiprotothionic Fluvisols

Đất phèn tiềm tàng nông, mặn

12.073

2,06

FLt.ot2

8.  Endo Orthithionic Fluvisols

Đất phèn hoạt động, sâu

219

0,04

FLt.ot2sa

9. Sali – Endo Orthithionic Fluvisols

Đất phèn hoạt động, sâu, mặn

524

0,09

 

II. GLEYSOLS

ĐẤT GLEY

26.758

4,56

 

II.4 UMBRIC GL

ĐẤT GLEY MÙN

24.308

4,14

GLu.eu

10.  Eutri - Umbric Gleysols

Đất gley mùn, ít chua

13.889

2,37

GLu.dy

11.  Dystri - Umbric Gleysols

Đất gley mùn, chua

10.419

1,78

 

II.5 THIONIC GL

ĐẤT GLEY PHÈN

2450

0,42

GLt.pt2

12.  Endoprotothionic Gleysols

Đất gley phèn tiềm tàng, sâu

2450

0,42

 

III. LEPTOSOLS

ĐẤT TẦNG MỎNG

3180

0,54

 

III.6 DYSTRIC LP

ĐẤT TẦNG MỎNG, CHUA

3180

0,54

LPd.li1

13.  Lithi Dystric Leptosols

Đất tầng mỏng trên đá, chua

2986

0,51

LPd.fh1

14. Hyperferri- Dystric Leptosols

Đất tầng mỏng trên kết von, chua

194

0,03

 

IV. ARENOSOLS

ĐẤT CÁT

613

0,10

 

IV.7 CAMBIC AR

ĐẤT CÁT MỚI BIẾN ĐỔI

613

0,10

ARb.dy

15.  Dystri Cambic Arenosols

Đất cát mới biến đổi, chua

613

0,10

 

V. ANDOSOLS

ĐẤT ĐÁ BỌT

2422

0,41

 

V.8 HAPLIC AN

ĐẤT ĐÁ BỌT ĐIỂN HÌNH

2422

0,41

ANh.li1

16.  Epilithi - Haplic Andosols

Đất đá bọt điển hình, tầng đá nông

2422

0,41

 

VI. LUVISOLS

ĐẤT ĐEN

131.604

22,43

 

VI.9 HAPLIC LV

ĐẤT ĐEN ĐIỂN HÌNH

1318

0,22

LVh.li2

17.  Endolithi - Haplic Luvisols

Đất đen điển hình, tầng đá sâu

512

0,09

LVh.li1

18.  Epilithi - Haplic Luvisols

Đất đen điển hình, tầng đá nông

806

0,14

 

VI.10 CHROMIC LV

ĐẤT NÂU THẪM

63.393

10,81

LVx.li2

19. Endolithi - Chromic Luvisols

Đất nâu thẫm, tầng đá sâu

2981

0,51

LVx.li1

20.  Epilithi - Chromic Luvisols

Đất nâu thẫm, tầng đá nông

60.412

10,30

 

VI.11 FERRIC LV

ĐẤT ĐEN CÓ KẾT VON

40.094

6,83

LVf.fe2

21.   EndoFerric Luvisols

Đất đen có kết von ít, sâu

1611

0,27

LVf.fe1

22.   EpiFerric Luvisols

Đất đen có kết von ít, nông

2472

0,42

LVf.fe1.li1

23.  EpilithiEpiferric Luvisols

Đất đen có kết von  ít, nông, tầng đá  nông

1154

0,20

LVf.fh2

24.  Endohyperferric Luvisols

Đất đen có kết von nhiều, sâu

4023

0,69

LVf.fh1

25.  Epihyperferric Luvisols

Đất đen có kết von nhiều, nông

30.834

5,26

 

VI.12 GLEYIC LV

ĐẤT ĐEN GLEY

26.799

4,57

LVg.vr

26.  Verti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứt nẻ

537

0,09

LVg.vr.li2

27. Endolithi Verti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứùt nẻ, tầng đá sâu

573

0,10

LVg.vr.li1

28. Epilithi Verti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứùt nẻ, tầng đá nông

563

0,10

LVg.vr.fe2

29. EndoferriVerti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứùt nẻ, kết von ít, sâu

2299

0,39

LVg.vr.fe1

30. EpiferriVerti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứt nẻ, kết von ít, nông

3844

0,66

LVg.vr.fh1

31. Epihyperferri Verti - Gleyic Luvisols

Đất đen gley nứt nẻ, kết von  nhiều, nông

18.983

3,24

 

VII. LIXISOLS

ĐẤT NÂU

11.377

1,94

 

VII.13 ARENIC LX

ĐẤT NÂU CƠ GIỚI NHẸ

9402

1,60

LXr.or

32.   Orthi - Arenic Lixisols

Đất nâu cơ giới nhẹ

9402

1,60

 

VII.14 FERRIC LX

ĐẤT NÂU CÓ KẾT VON

540

0,09

LXf.fel

33.    Epiferric Lixisols

Đất nâu có kết von ít, nông

84

0,01

LXf.fhl

34.   Epihyperferric Lixisols

Đất nâu có kết von ít, sâu

456

0,08

 

VII.15 GLEYIC LIXISOLS

ĐẤT NÂU GLEY

1435

0,24

LXg.ar

35.   Areni - Gleyic Lixisols

Đất nâu gley, cơ giới nhẹ

1435

0,24

 

VIII. ACRISOLS

ĐẤT XÁM

234.867

40,04

 

VIII.16 HAPLIC AC

ĐẤT XÁM ĐIỂN HÌNH

5803

0,99

ACh.ve

36.   Veti - Haplic Acrisols

 Đất xám điển hình, rất nghèo Bazơ

5803

0,99

 

VIII.17 CHROMIC AC

ĐẤT XÁM VÀNG

77.093

13,14

ACx.fa

37. Hyperferrali - Chromic Acrisols

Đất xám vàng tích sắt nhôm

6704

1,14

ACx.li2

38. Endolithi – Chromic Acrisols

Đất xám vàng tầng đá sâu

8799

1,50

ACx.li1

39.  Epilithi - Chromic Acrisols

Đất xám vàng tầng đá nông

61.590

10,50

 

VIII.18 FERRIC AC

ĐẤT XÁM CÓ KẾT VON

67.929

11,58

ACf.fe2

40.   Endoferric Acrisols

Đất xám có kết von ít, sâu

677

0,12

ACf.fe1

41.   Epiferric Acrisols

Đất xám có kết von ít, nông

319

0,05

ACf.fh2

42.  Endohyperferric Acrisols

Đất xám có kết von nhiều, sâu

10.224

1,74

ACf.fh1

43.  Epihyperferric Acrisols

Đất xám có kết von nhiều, nông

56.709

9,67

 

VIII.19 ARENIC AC

ĐẤT XÁM CƠ GIỚI NHẸ

36.277

6,18

ACr.cr

44.  Chromi - Arenic Acrisols

Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt

10.095

1,72

ACr.ve

45.   Veti - Arenic Acrisols

Đất xám cơ giới nhẹ, rất nghèo Bazơ

26.182

4,46

 

VIII.20 GLEYIC AC

ĐẤT XÁM GLEY

47.765

8,14

ACg.ve

46.   Veti - Gleyic Acrisols

Đất xám gley rất nghèo Bazơ

28.153

4,80

ACg.fa

47. Hyperferrali - Gleyic Acrisols

Đất xám gley tích sắt nhôm

455

0,08

ACg.fe2

48.  Endoferri - Gleyic Acrisols

Đất xám gley kết von ít, sâu

2091

0,36

ACg.fe1

49.  Epiferri - Gleyic Acrisols

Đất xám gley kết von ít, nông

159

0,03

ACg.fh2

50. Endohyperferri - Gleyic Acrisols

Đất xám gley kết von nhiều, sâu

4272

0,73

ACg.fh2

51. Epihyperferri - Gleyic Acrisols

Đất xám gley kết von nhiều, nông

1379

0,24

ACg.ar

52.  Areni - Gleyic Acrisols

Đất xám gley cơ giới nhẹ

11.256

1,92

 

IX. FERRALSOLS

ĐẤT ĐỎ

95.389

16,26

 

IX.21. HAPLIC FR

ĐẤT ĐỎ ĐIỂN HÌNH

427

0,07

FRh.fh1

53. Epihyperferri - Haplic Ferralsols

Đất đỏ điển hình kết von nhiều, nông

427

0,07

 

IX.Epi XANTHIC FR

ĐẤT ĐỎ VÀNG

23.579

4,02

FRx.ac

54.  Acri - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng tích tụ sét

1925

0,04

FRx.ac.li2

55. Endolithi - Acri - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng tích tụ sét, tầng đá sâu

335

0,06

FRx.ac.li1

56. Epilithi - Acri - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng tích tụ sét, tầng đá nông

377

0,06

FRx.fe2

57. Endoferri - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng kết von ít, sâu

2680

0,46

FRx.fe1

58. Epilithi - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng kết von ít, nông

674

0,11

FRx.fh2

59. Endohyperferri – Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng kết von nhiều, sâu

2451

0,42

FRx.fh1

60. Epihyperferri - Xanthic Ferralsols

Đất đỏ vàng kết von nhiều, nông

15137

2,58

 

IX.23 RHODIC FR

ĐẤT ĐỎ THẪM

71.383

12,17

FRr.ac

61.  Arci - Rhodic Ferralsols

Đất đỏ thẫm tích tụ sét

70.084

11,95

FRr.fh2

62. Endohyperferri - Rhodic Ferralsols

Đất đỏ thẫm kết von nhiều, sâu

896

0,15

FRr.fh1

63. Epihyperferri - Rhodic Ferralsols

Đất đỏ thẫm kết von nhiều, nông

403

0,07

 

X. PLINTHOSOLS

ĐẤT LOANG LỖ

139

0,02

 

X.24 DYSTRIC PL

ĐẤT LOANG LỔ CHUA

139

0,02

PTd.gl2

64 Endogleyi Dystric Plinthosols

Đất loang lổ chua, gley

139

0,02

Tổng diện tích điều tra:

534.278

91,07

Đất không điều tra:

6.432

1,10

Sông, hồ:

45.930

7,83

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:

586.640

100,00

Comments