F. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 1996 - 2010

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THỜI KỲ 1996 - 2010


I. Đánh giá tiềm năng đất đai:

I.1. Khái quát về tiềm năng đất đai:

Kết quả nghiên cứu đất tỉnh Đồng Nai cho một số đánh giá cơ bản sau:

- Đồng Nai có quỹ đất rất phong phú và đa dạng, điển hình cho vùng đất nhiệt đới ẩm, nó có hầu hết các loại đất hiện diện ở Việt Nam. Về mặt thổ nhưỡng, Đồng Nai như một Việt Nam thu nhỏ. Chính điều đó đã tạo cho vùng các loại hình sử dụng đất rất đa dạng và phong phú.

- Các vùng đất có độ phì nhiêu tương đối cao và phân bố tập trung, nhất là các loại đất hình thành trên đá bazan, có khả năng trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như: cao su, cà phê, tiêu, điều và các cây ăn quả có chất lượng cao như: sầu riêng, măng cụt, bưởi, chuối, chôm chôm... cũng như các loại cây ngắn ngày khác như: thuốc lá, bông vải, đậu tương, đậu phộng, bắp...

- Địa hình tương đối bằng phẳng, có cao trình vừa phải, không thấp trũng và cũng không quá cao. Điều đó rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất kể cả cho nông nghiệp, công nghiệp và các mục đích sử dụng khác.

- Trên 85% diện tích các loại đất tỉnh Đồng Nai là các loại đất tự thành, phát triển trên các mẫu chất và đá mẹ có tuổi địa chất khá cao (Phù sa cổ, đá bazan, đá phiến sét, đá granite), nền địa chất vững chắc, đất có kết cấu bền vững độ chịu nén tốt, rất thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp, giao thông và đô thị.

I.2. Phân vùng sử dụng tài nguyên đất:

Bảng 05: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH ĐỒNG NAI

(Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 1995)

Hạng mục

Toàn

tỉnh

Vùng I

Vùng II

Vùng III

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

Tổng diện tích

586.640

275.080

100

212.243

100

99.317

100

 1. Đất nông nghiệp

291.382

218.526

79,4

19.898

9,4

52.958

53,3

 2. Đất lâm nghiệp

171.428

16.275

5,9

13.8038

65,0

17.115

17,2

 3. Đất chuyên dùng

68.104

19.241

7,0

37.426

17,6

11.437

11,5

 4. Đất ở

10.232

5.554

2,0

603

0,3

4.075

4,1

 5. Đất chưa sử dụng

45.494

15.484

5,6

16.278

7,7

13.732

13,8

Trên cơ sở các tài liệu, bản đồ về tài nguyên đất đai, khí hậu, nước, rừng, môi trường và bản đồ hiện trạng sử dụng đất (1995), đã tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai, nhằm đánh giá tiềm năng đất đai, khả năng sử dụng cho mỗi vùng. Kết quả trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000, tỉnh Đồng Nai được chia thành 3 vùng và 20 tiểu vùng.

I.2.1. Vùng 1: Vùng nông nghiệp

Vùng I có 7 tiểu vùng được chia theo các nhóm cây trồng chủ yếu:

 

TIỂU VÙNG

DIỆN TÍCH (ha)

PHÂN BỐ

LOẠI ĐẤT CHÍNH

CÂY TRỒNG CHÍNH

I1

45.713

Tân Phú và Định Quán

Đất đen và đất đỏ bazan

Cây CN ngắn ngày, cây CNDN

I2

32.373

Long Thành và Thống Nhất

Đất xám trên phù sa cổ

Cây CNDN (cao su)

I3

35.421

Long Thành và Thống Nhất

Đất xám và xám gley trên phù sa cổ

Cây lương thực (sắn, hoa màu...)

I4

69.055

Long Khánh, Thống Nhất, Định Quán.

Đất đỏ trên bazan

Cây CNDN (cao su, cà phê, cây ăn quả...)

I5

47.581

Xuân Lộc, Long Khánh

Đất đen trên bazan, xám trên phù sa cổ

Hoa màu lương thực (bắp, lúa, đậu đỗ...)

I6

19.508

Xuân Lộc và Định Quán

Đất đỏ trên bazan, xám trên granít

Cây CNDN và hoa màu lương thực

I7

25.430

Xuân Lộc và Định Quán

Đất xám trên granit

Hoa màu lương thực (Sắn, đậu đỗ, lạc)

Vùng nông nghiệp là vùng có điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội phù hợp cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và hiện trạng sử dụng đất chủ yếu cũng cho ngành nông nghiệp.

- Diện tích: 275.080 ha chiếm 46,9% tổng diện tích toàn tỉnh, bao gồm toàn bộ huyện Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Khánh, một phần huyện Long Thành, Định Quán và Tân Phú.

- Điều kiện địa chất, địa hình và đất đai: Đất đai hình thành chủ yếu trên đá bazan và phù sa cổ, địa hình tương đối bằng phẳng. Có ba loại đất chính là đất đỏ trên bazan (Ferralsols), đất đen (Luvisols) và đất xám (Acrisols), trong đó đất đỏ và đất đen là hai loại đất tốt nhất trong các đất đồi núi ở nước ta. Các loại đất này rất phù hợp cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều và các cây ngắn ngày như thuốc lá, lạc, đậu nành, bắp...

- Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp có 218.226 ha chiếm 79,4% diện tích tự nhiên của vùng và 75% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh. Tương ứng: Đất lâm nghiệp có 16.275 ha chiếm 5,9% và 9,5%. Đất chuyên dùng có 19.241 ha chiếm 7% và 28,2%. Đất ở có 5.554 ha chiếm 2% và 54,2%. Đất chưa sử dụng có 15.484 ha chiếm 5,6% và 34%.

I.2.2. Vùng 2: Vùng lâm nghiệp

Vùng II có 6 tiểu vùng được chia theo loại rừng:

TIỂU VÙNG

DIỆN TÍCH (ha)

PHÂN BỐ

LOẠI ĐẤT CHÍNH

LOẠI RỪNG CHÍNH

II1

44.254

Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu

Đất đen và đất đỏ trên bazan

Rừng đặc dụng Cát Tiên

II2

95.830

Vĩnh Cửu

Đất xám trên phù sa cổ và xám trên phiến sét

Rừng cấm (Rừng tự nhiên và rừng trồng)

II3

9.587

Tân Phú

Đất xám trên phiến sét

Rừng thưa (Tre nứa, rừng chồi)

II4

34.114

Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Định Quán

Ngập nước

Hồ Trị An

II5

17.194

Định Quán

Đất xám trên phiến sét và granit

Rừng thưa + Tre nứa

II6

11.264

Vĩnh Cửu

Đất xám trên phiến sét và phù sa cổ

Rừng trồng (bạch đàn, tràm hoa vàng...)

Vùng lâm nghiệp là vùng có điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội phù hợp cho sự phát triển của ngành lâm nghiệp và hiện trạng sử dụng đất chủ yếu cũng cho ngành lâm nghiệp.

- Diện tích: 212.243 ha chiếm 36,2% diện tích toàn tỉnh, bao gồm toàn bộ huyện Vĩnh Cửu, một phần huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất.

- Điều kiện địa chất, địa hình và đất đai: Đất đai hình thành chủ yếu trên bậc thềm phù sa cổ, địa hình đồi lượn sóng nhẹ. Đất đai chủ yếu là đất xám trên phù sa cổ (65%), đất đỏ trên bazan (21%), đất đen trên bazan khoảng 7%, còn lại là các đất khác.

- Hiện trạng sử dụng đất: Đất lâm nghiệp có 138.038 ha, chiếm 65% diện tích tự nhiên và 80,7% tổng diện tích rừng toàn tỉnh. Tương ứng: Đất nông nghiệp có 19.898 ha chiếm 9,4% và 6,8%. Đất chuyên dùng có 37.426 ha chiếm 17,6% và 54,9% (Đất chuyên dùng lớn do nó bao gồm cả hồ Trị An khoảng 33.000 ha). Đất ở có 603 ha chiếm 0,28% và 5,9%. Đất chưa sử dụng có 16.278 ha chiếm 7,7% và 35,8%.

I.2.3. Vùng 3: Vùng công nghiệp và đô thị

Vùng III có 7 tiểu vùng được chia theo loại hình sử dụng đất chính:

TIỂU VÙNG

DIỆN TÍCH (ha)

PHÂN BỐ

LOẠI ĐẤT CHÍNH

SỬ DỤNG ĐẤT CHÍNH

III1

6.881

Vĩnh Cửu, Thống Nhất

Đất phù sa, xám trên phiến sét và phù sa cổ

Lúa nước, hoa màu, cây ăn trái

III2

19.589

Biên Hòa, Thống Nhất

Đất xám trên phù sa cổ, phiến sét, phù sa

Đất đô thị và khu CN

III3

18.030

Long Thành

Đất xám trên phù sa cổ, phù sa, đất phèn

Khu CN, đô thị và cây lương thực (lúa...)

III4

19.511

Nhơn Trạch

Đất phù sa, đất phèn

Lúa nước, bến cảng

III5

11.145

TP Nhơn Trạch

Đất xám trên phù sa cổ

Đô thị, khu CN và cây CNDN

III6

9.362

Long Thành, Nhơn Trạch

Đất xám trên phù sa cổ

Khu CN, đô thị, cây CNDN và hoa màu

III7

14.799

Nhơn Trạch

Đất phèn, mặn, ngập triều

Rừng phòng hộ, du lịch, bến cảng, thủy sản

Vùng công nghiệp và đô thị là vùng có điều kiện phù hợp cho sự phát triển các khu công nghiệp, đô thị và hiện trạng cũng như trong tương lai sử dụng đất chủ yếu cho phát triển khu công nghiệp và đô thị.

- Diện tích: 99.317 ha chiếm 16,9% diện tích toàn tỉnh, bao gồm toàn bộ thành phố Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch, phần lớn huyện Long Thành và một phần huyện Thống Nhất.

- Điều kiện địa chất, địa hình và đất đai: Đất đai hình thành chủ yếu trên bậc thềm phù sa cổ, địa hình đồi lượn sóng nhẹ. Có nền móng địa chất rất vững chắc thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp và đô thị. Giao thông thuận lợi, với hai quốc lộ lớn là quốc lộ số 1 và quốc lộ 51. Hiện tại đã có thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, thị trấn Long Thành, Khu công nghiệp Biên Hòa I, II và nhiều khu công nghiệp khác.

- Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp có 52.958 ha, chiếm 53,3% diện tích tự nhiên và 18,1% tổng diện tích nông nghiệp toàn tỉnh. Tương ứng: Đất lâm nghiệp có 17.115 ha chiếm 17,2% và 10%; đất chuyên dùng 11.437 ha chiếm 11,5% và 16,8%; đất ở đô thị và nông thôn 4.075 ha chiếm 4,1% và 39,8%; đất chưa sử dụng có 13.732 ha chiếm 13,8% và 30,2%.

II. Định hướng sử dụng đất đến năm 2010:

II.1. Xây dựng quan điểm khai thác sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và xa hơn:

Trên cơ sở đánh giá tài nguyên đất và các dự báo về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 1996 - 2010 gây áp lực cho việc sử dụng quỹ đất, dưới đây là một số quan điểm khai thác sử dụng đất tỉnh Đồng Nai:

1. Quan điểm hàng đầu trong sử dụng đất cho hiện tại cũng như sau này là sử dụng đất một cách tiết kiệm, trước hết phải nghiên cứu và đưa vào sử dụng hết 28 ngàn ha đất chưa sử dụng, phải tính đúng, tính đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành.

2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới sẽ chuyển từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp. Ngành công nghiệp ngày càng phát triển nhanh, vì vậy sẽ có một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển thành đất xây dựng cơ bản và xây dựng các khu công nghiệp, đó là một xu thế tất yếu. Tuy nhiên cần cân đối và luận chứng chặt chẽ khi chuyển đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.

3. Bố trí sử dụng đất nông nghiệp nên ưu tiên dành đất tốt cho các cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái, kế đến là các cây công nghiệp ngắn ngày, sau cùng là các cây lương thực và hoa màu.

4. Khai thác sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài và bền vững.

II.2. Bố trí sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Đồng Nai:

Căn cứ vào các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 của Đồng Nai, căn cứ vào kết quả đánh giá tài nguyên đất đai, các nguồn lực, căn cứ vào thực trạng và nhu cầu sử dụng đất của các ngành trong tỉnh, dự án quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 xác định cơ cấu sử dụng quỹ đất như sau:

Bảng 6: PHÂN BỐ QUỸ ĐẤT CHO CÁC NGÀNH NĂM 2010

STT

CÁC LOẠI ĐẤT

HIỆN TRẠNG

NĂM 1995

NĂM 2010

TĂNG (+)

GIẢM (-)

 

Tổng diện tích

586640

586640

 

 

Tỷ lệ %

100

100

 

1

Đất nông nghiệp

291381

267606

-23775

 

Tỷ lệ %

49,67

44,62

-4,05

2

Đất lâm nghiệp

171428

184445

13017

 

Tỷ lệ %

29,22

31,44

2,22

3

Đất chuyên dùng

68104

91757

23653

 

Tỷ lệ %

11,61

15,64

4,03

 

Trong đó

 * Đất xây dựng

 

4363

 

14850

 

10487

 

 * Đất giao thông

10866

17953

7089

 

 * Đất thủy lợi

37003

41000

3997

 

 * Đất quốc phòng

13506

13584

78

 

 * Đất CD khác

2366

4370

2004

4

Đất đô thị và dân cư nông thôn

10233

21241

11008

 

Tỷ lệ %

1,74

3,62

1,88

 

Trong đó:* Đất đô thị

3160

11611

8451

 

 * Đất dân cư nông thôn

7073

 9630

2557

5

Đất chưa sử dụng (Không kể sông)

28828

4925

-23903

 

Tỷ lệ %

4,91

0,84

4,07

6

Sông suối

16666

16666

 

 

Tỷ lệ %

2.84

2.84

 

Đến năm 2010, trên cơ sở quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, dự kiến phân bố quỹ đất cho các ngành như sau: đất nông nghiệp 44,62%, đất lâm nghiệp 31,44%, đất chuyên dùng 15,64%, đất ở 3,62%, đất chưa sử dụng còn 0,84%. So với năm 1995, đất nông nghiệp giảm 23.775 ha và đất chưa sử dụng giảm 23.903 ha, vì phải chuyển cho các loại đất sau: khu công nghiệp 10.487 ha; giao thông 7.087 ha; thủy lợi 3.997 ha; đất chuyên dùng khác 2.003 ha; mở rộng hai thành phố và 8 thị trấn và cho đất ở nông thôn là 11.008 ha. Đất lâm nghiệp tăng 13.017 ha do trồng ở đất chưa sử dụng và một số đất nông nghiệp không ổn định.

Comments