3. Thời nhà Nguyễn (1802 - 1861)

III. Thời nhà Nguyễn (1802 - 1861):

Năm 1808 nhà Nguyễn đổi tên đất Nam bộ là Gia Định thành. Các dinh đổi ra trấn thuộc thành Gia Định. Dinh Trấn Biên đổi thành trấn Biên Hòa (Trấn: giữ gìn, cũng là đơn vị hành chính có tính quân quản cấp tỉnh; Biên: chỗ giáp giới bờ cõi; Hòa: hiệp làm một, thuận một bề. Trấn Biên Hòa: đơn vị hành chính có tính quân quản ở nơi giáp bờ cõi không có xung đột).

Huyện Phước Long thăng thành phủ Phước Long. Bốn tổng (của huyện Phước Long cũ) nâng thành bốn huyện: Phước Chánh, Bình An, Long Thành, Phước An.

Năm 1832, trấn đổi thành tỉnh; trấn Biên Hòa thành tỉnh Biên Hòa.

Năm 1837, tỉnh Biên Hòa đặt phủ Phước Tuy (trên cơ sở huyện Phước An cũ) và thêm 2 huyện: Long Khánh (cắt từ một phần Phước An cũ) và Ngãi An (tách từ Bình An).

Năm 1838, phủ Phước Long thêm huyện Phước Bình (cắt từ Phước Chánh, Bình An).

Năm 1840, có 81 làng đồng bào dân tộc ít người qui phục, đặt thành bốn thủ: Tân Bình, Tân Định, Tân Thuận, Tân Lợi.

Năm 1851, bỏ ba huyện: Phước Bình qui về phủ Phước Long; Long Khánh vào phủ Phước Tuy; Ngãi An nhập vào huyện Bình An.

Vùng đất phương Nam xa xôi hoang hóa thủa trước nay trở thành địa bàn phát triển kinh tế sôi động, thu hút dân cư miền Bắc và miền Trung vào làm ăn sinh sống. Tổ chức hành chính đổi thay liên tục theo hướng phát triển: nhiều làng xã mới lập thêm đã khai sinh ra các tổng mới, tổng nâng lên thành huyện, huyện nâng lên thành phủ... Dân đông, ruộng nhiều, thóc gạo lắm; để bảo đảm nguồn thu cho Nhà nước, người ta không thể bằng lòng với lời tự khai về mấy khoảnh, mấy dây, mấy sở ruộng vườn, từ đó dẫn đến việc lập địa bạ năm 1836 ở Nam kì. Nhờ vậy, lần đầu tiên triều đình Huế nắm được tỉnh Biên Hòa có bao nhiêu phủ, huyện, tổng, xã thôn với từng loại ruộng vườn cụ thể.

III.1. Sách Gia Định Thành thông chí (1820) viết về trấn Biên Hòa:

Sách Gia Định Thành thông chí (1820) của Trịnh Hoài Đức là cuốn địa chí đầu tiên kê tỉ mỉ các tổng, xã, thôn ở Nam bộ. Quốc sử quán nhà Nguyễn tham khảo cuốn này để viết gọn lại phần Nam kì lục tỉnh trong bộ sách Đại Nam nhất thống chí (nhiều tập).

Sách Gia Định Thành thông chí giới thiệu khái quát trấn Biên Hòa:

"Từ Đông đến Tây cách 542 dặm rưỡi, từ Bắc đến Nam cách 587 dặm rưỡi. Phía Đông giáp núi Thần Mẫu, lập trạm Thuận Biên, chạy dài ra phía Bắc đều là sách động của sơn man, phía Nam giáp trấn Phiên An, trên từ suối Băng Bột, qua Đức giang đến Bình giang bẻ quanh về ngã ba Nhà Bè, thẳng xuống vùng biển Cần Giờ qua Vũng Tàu ra Thát sơn lấy một giải sông dài làm giới hạn. Phần đất ở bờ phía Bắc sông là địa giới trấn Biên Hòa, phía Đông giáp biển, phía Tây đến sơn man"

Trấn Biên Hòa gồm 1 phủ, 4 huyện, 8 tổng, 307 xã, thôn, phường

PHỦ PHƯỚC LONG

Có 4 huyện: Phước Chánh, Bình An, Long Thành, Phước An.

HUYỆN PHƯỚC CHÁNH

"Phía Đông giáp bến đò Thị Nghĩa, chợ thôn Bình Dương tổng Long Vĩnh huyện Long Thành đến sát núi rừng; phía Tây giáp man sách đầu nguồn, phía Nam giáp huyện Bình An từ núi Chiêu Thái (Châu Thới) liền đến xứ Ba Đốc sông Thị Kiên; phía Bắc giáp man sách rừng lớn."

Huyện Phước Chánh có 2 tổng, 85 thôn.

TỔNG PHƯỚC VINH

Có 46 thôn:

- Bình Đa

- Tân Mai

- Phước Thạnh

- Miếu phụ Hội đồng

- Bình Thành

- Bình Điện

- Bình Thới

- Bình Hậu

- Tân Triều Đông

- Bình Lục

- Bình Thanh

- Long Chánh

- Tân Huệ Đông

- Tân Quan Đông

- Tân Định

- Bình An

- Tam Nhơn

- Tân Tục

- Phước Lư

- Tân Lại

- Bình Thạnh

- Tân Thạch

- Bình Thuận

- Bình Thảo

- Tân Triều Tây

- Long Phú

- Bình Định

- Tân Lộc Tây

- Tân Huệ Tây

- Tân Quan Trung

- Vĩnh An

- Bình An Tây

- Tân Phong

- Bình Trước

- Tân Lân

- Bạch Khôi

- Bình Sơn

- Tân Thạch Đông

- Bình Ý

- Tân Xuân

- Tân Thành

- Xuân Hòa

- Bình Lợi

- Phú An

- Tân Quan Chánh

- An Lâm

TỔNG CHÁNH MĨ

Có 39 thôn:

 

- Tân Phú

- Tân Vạn

- Tân Hạnh Đông

- Phước Hạnh Trung

- Tân Thạnh Đông Giáp

- Tân Khánh Trung

- Bình Chử Trung

- Bình Hưng

- Bình Hóa

- Bình Hóa Tây

- Tân Lộc Đông

- Tân Lộc Thượng

- Tân Quan Thượng

- Tân Định ([1][2])

- Mĩ Thạnh

- Tân Phước

- Bình Tiên

- Phước Hạnh

- Tân Trung Tây Giáp

- Tân Hội

- Tân Thạnh

- Tân Lương

- Bình Chánh Đông

- Điều Hòa

- Tân Hòa

- Tân Lợi

- Tân Quan

- Tân Bản

- Tân Thạnh

- Bình Trị

- Tân Hoa

- Tân Khánh Đông

- Bình Chử

- Tân Trúc

- Tân Chánh

- Bình Thuận Đông

- Tân Lập

- Bình An Đông

- Phú Xuân Đông

HUYỆN BÌNH AN

"Phía Đông giáp tổng Thành Tuy huyện Long Thành từ sông Thị Lộ nối đến giồng ông Tố; phía Tây giáp sách man trên nguồn Băng Bột; phía Nam giáp Bình Giang trấn Phiên An; phía Bắc giáp tổng Chánh Mĩ huyện Phước Chánh từ núi Châu Thới đến xứ Ba Đốc sông Thị Kiên."

Huyện Bình An có hai tổng, 119 xã, thôn, phường.

TỔNG BÌNH CHÁNH

Có 50 xã, thôn:

- An Phước

- Hòa Thuận

- An Định Tây

- Tân An Thuận Giáp

- Tân An Nhị Giáp

- Tân Mĩ Tây

- Vĩnh Tường

- Bình Nhan Tây

- Bình Nhan Thạnh

- Bình Hòa

- Phú Lợi Tây

- Chánh An Trung

- Chánh An

- Hòa Thạnh

- Vĩnh Phú

- An Phú

- Tông Thái

- Long Tuyền

- Hòa Thuận Đông

- Tân An Đông Giáp

- Tân An Hòa Giáp

- Tân An Thạnh Giáp

- Hòa Mĩ

- Phước Hóa Thuận

- Bình Nhan Nhất

- Tân Khánh Tây

- Tân Đồng

- Bình Điền

- Phú Thạnh

- Chánh An Tây

- Chánh Hòa

- Phú Lợi

- Tân Thái Đông Giáp

- Vĩnh Phước

- Hòa Thạnh Đông

- An Định

- Tân An Tây Giáp

- Tân An Lợi Giáp

- Tân An Trung Giáp

- Phú An

- Bình Nhan Đông

- Bình Nhan Thượng

- Tân Phước

- Phú Lợi Trung Giáp

- Bình Luật Tây

- Phú Thuận

- Chánh An Tây Giáp

- Phú Lợi Tây Giáp

- Phú Hòa

- Tân Thái Tây Giáp

- Điếm Bến Sắn

TỔNG AN THỦY

Có 69 xã, thôn, phường:

- Tân An Đông Giáp

- Tân Thạnh

- Đông An

- Hành Hoa

- An Phú

- Bình Chiểu

- Bình Quí

- Bình Quí Hạ

- Bình Kính

- Bình Xuân phường ([2][3])

- Hòa Thạnh

- Bình Phú Thượng

- Bình Thắng phường

- Bình Thạnh

- Bình Đồng Tây Giáp

- Xuân Trường Tây Giáp

- Phước Lộc

- Long Đức

- Tân Hưng

- Bình Xương

- Bình Thuận Nhứt

- An Tài

- Bình Phước

- Bình Quới

- Phú Mĩ

- Đông An Trung

- Lí Nhơn Tây ([3][4])

- Long Quí

- Bình Chiểu Trung Giáp

- Bình Quí Đông

- Bình Lợi Đông

- Bình Kính Đông

- Linh Chiểu Đông Giáp

- Bình Phú

- Bình Thắng Tây

- An Thạnh ([4][5])

- Bình Đồng Trung ([5][6])

- Minh Phụng

- Bình Đán Đông

- Tân Lộ

- Tân Giám

- Bình Quan

- Bình Tự

- Bình Hòa Nhứt

- Bình Lâm

- Mĩ An

- Tân An Tây Giáp

- Tân Long

- Đông An Tây

- Phước An

- Phước Thọ

- Bình Chiểu Tây

- Bình Quí Thượng

- Bình Lợi Tây

- Bình Kính Tây

- Linh Chiểu Tây Giáp

- Bình Phú Trung ([6][7])

- Tân Nhơn

- Bình Đường

- Bình Đồng Đông Giáp

- Xuân Hòa

- Tân Lợi

- Long Phú Đông

- Bình Hòa

- Long Quới

- Tân Mĩ

- Bình Hòa Đông

- An Lợi

- Tân Quí Thượng Giáp

HUYỆN LONG THÀNH

"Phía Đông giáp tổng An Phú huyện Phước An từ núi Thị Vãi (Nữ Ni) đến cửa Ngã Bảy; phía Tây giáp núi Lượng Ni tổng An Thủy huyện Bình An, phía Nam giáp sông lớn Nhà Bè; phía Bắc giáp xứ Ao Cá tổng Phước Vĩnh huyện Phước Chánh."

Huyện Long Thành có 2 tổng, 63 thôn, phường.

TỔNG LONG VĨNH

Có 34 thôn, phường:

- Phước Tuy phường

- Phước Khả

- Vĩnh Hòa

- Vạn Toàn

- Phước Gia

- Long Hòa

- Phước Tường

- Long Phú Đông

- Phước Thái

- Vĩnh Thuận

- An Hưng

- Bình Dương

- Phước Mĩ

- Phước Tân

- Phước Hòa

- An Hòa

- Vĩnh Đông

- An Xuân

- Phước Miên

- Phước Quí

- Long Thạnh Đông

- Phước Thiện

- Phước Lợi

- Long Đại

- Long Thành

- Long An

- Long Trường

- Vĩnh Thọ

- Phước Toàn

- Phước Châu

- Phước Trường

- Phước Mĩ

- Long Thạnh Tây

- Phước Hậu ấp

 

TỔNG THÀNH TUY (mới đặt)

có 29 thôn:

- Vĩnh An

- Vĩnh Xương (mới lập)

- Mĩ Khoan

- Long Tạo

- Phú An

- Hương Mĩ

- Lương Phước

- An Thuận (mới lập)

- Lương Thạnh

- Mĩ An

- Phước Lộc

- Phước Thành

- Phú Mĩ An

- Long Thuận

- Phú Hòa

- Lí Nhơn

- Lương Phước Đông

- An Phước

- Thanh Hòa

- Long Hiệu

- Phước Lợi An

- Phước Kiển

- Phước Lai

- Phước Hòa Đông

- Long Hưng

- Vĩnh Hưng

- Phước Thạnh

- Long Đức

- Trường Lộc

HUYỆN PHƯỚC AN

"Phía Đông giáp biển; phía Tây giáp núi Cam La và núi Thị Vãi đến cửa sông Ngã Bảy; phía Nam giáp trấn Phiên An dọc theo phía Bắc vùng biển Cần Giờ; phía Bắc giáp sách man thủ sông Mục."

Huyện Phước An có 2 tổng, 43 xã, thôn, phường.

TỔNG AN PHÚ

Có 21 xã, thôn:

- Long Hòa xã

- Phước Đức

- Long Kiên

- An Nhứt

- Long An

- Long Hương

- Trúc Phong

- Hưng Long

- Long Hiệp

- Long Lập

- Long Thuận

- Hắc Lăng ấp

- Long Điền

- Phụ lũy Tỉnh Bổng

(thôn Giếng Bộng)

 

- Long Thắng

- Long Xuyên

- Phước Thạnh

- Phước Thiện

- Long Thạnh

- Phú An ấp

- Phước Lễ

TỔNG PHƯỚC HƯNG

Có 22 xã, thôn, phường.

- Phước Thái

- Long Thịnh

- Thái Thạch

- Phước An Trung

- Phước Lợi

- Long Sơn

- Long Hải

- Giang trạm thôn Hòa Mĩ

- Phước Hưng

- Long Hưng

- Phước Lộc Thượng

- Long Thái

- Phú Thạnh

- Phước Hải

- Long Mĩ Tây

 

- Phước Liễu

- Phước Hiệp

- Long Hòa

- Gia Thạch

- Phước Hoa

- Long Hội Sơn

- Giang trạm thôn Tân An

III.2. Theo Địa bạ tỉnh Biên Hòa (năm 1836):

Tỉnh Biên Hòa năm 1836 có 1 phủ Phước Long, 4 huyện: Bình An, Long Thành, Phước An, Phước Chánh với 22 tổng, 285 thôn xã như sau:

PHỦ PHƯỚC LONG

III.2.1. HUYỆN BÌNH AN gồm 8 tổng, 89 xã, thôn ấp:

a) Tổng AN THỦY THƯỢNG gồm 6 thôn:

- Thôn An Lợi

- Thôn Bình Phú Trung

- Thôn An Tài

- Thôn Bình Trưng

- Thôn Bình Khánh

- Thôn Mỹ Thủy

b) Tổng AN THỦY HẠ gồm 3 thôn, 5 xã:

- Thôn Bình Chiểu Tây

- Xã Bình Phú

- Xã Tân An Hạ

- Xã Bình Đức

- Xã Bình Phước

- Xã Tân An Thượng

- Thôn Bình Đường

- Thôn Bình Thủy

c) Tổng AN THỦY TRUNG gồm 7 thôn:

- Thôn Bình Đồng Đông

- Thôn Bình Quới Đông

- Thôn Xuân Vinh

- Thôn Bình Đồng Tây

- Thôn Linh Chiểu Đông

 

- Thôn Bình Đồng Trung

- Thôn Xuân Trường Tây

d) Tổng AN THỦY ĐÔNG gồm 13 thôn, xã:

- Thôn An Lộc

- Thôn Bình Thắng Đông

- Thôn Đông An Tây

- Thôn Tân Long

- Thôn Tân Quới

- Thôn An Nhơn

- Thôn Bình Thắng Tây

- Thôn Đông An Trung

- Thôn Tân Nhơn

 

- Thôn Bình Phú Thượng

- Xã Đông An

- Thôn Lý Nhơn Tây

- Xã Tân Ninh

e) Tổng BÌNH CHÁNH THƯỢNG gồm 9 thôn, xã:

- Thôn An Thạnh

- Thôn Bình Nhan Thượng

- Thôn Phú Long

- Thôn Bình Nhan Đông

- Thôn Hòa Thạnh

- Xã Tân Thới Đông

- Thôn Bình Nhan Nhứt

- Thôn Hưng Định

- Thôn Vĩnh Bình

f) Tổng BÌNH CHÁNH TRUNG gồm 12 thôn, ấp, thuyền:

- Thuyền An Nhứt

- Thôn Bình Phước

- Thôn Chánh An Trung

- Thôn Phú Lợi Trung

- Ấp An Phú

- Thôn Chánh An

- Thôn Phú Lợi Đông

- Thôn Phú Thuận

- Thôn Bình Điềm

- Thôn Chánh An Tây

- Thôn Phú Lợi Tây

- Thôn Tân Phước Tây

g) Tổng BÌNH CHÁNH HẠ gồm 12 thôn, xã:

- Thôn An Mỹ

- Xã Khánh Vân

- Xã Tân An

- Thôn Tân Lý

- Thôn Bình Nhan Tây

- Thôn Phước Hóa

- Xã Tân An Trung

- Thôn Vĩnh Lợi

- Thôn Cát Tân

- Thôn Phước Tân Đông

- Xã Tân Khánh Tây

- Thôn Vĩnh Phú

h) Tổng BÌNH CHÁNH TÂY gồm 22 ấp, thôn, xã:

- Thôn An Định

- Thôn An Phước

- Thôn Hòa Mĩ

- Thôn Long Hưng Đông

- Xã Mỹ Thạnh

- Thôn Phú Trung

- Xã Tân An Tây

- Xã Vĩnh Xương

- Thôn An Định Tây

- Thôn Chánh Long

- Thôn Hòa Thuận Đông

- Thôn Long Tuyền

- Thôn Phú Hưng

- Xã Phước Phú

- Thôn Thanh Tuyền

- Xã An Hòa

- Thôn Định Phước

- Thôn Lại Tuyền

- Thôn Mỹ Hảo

- Ấp Phú Nhuận

- Xã Tân An Đông

- Xã Thạnh Hòa

III.2.2. HUYỆN LONG THÀNH gồm 4 tổng, 53 ấp, thôn, xã:

a) Tổng LONG VĨNH THƯỢNG gồm 17 thôn, hộ:

- Thôn An Hòa

- Thôn Bình Dương

- Thôn Long Trường

- Thôn Phước Miên

- Thôn Phước Tân

- Thôn Vĩnh Thọ

- Thôn An Hưng

- Thôn Long An

- Thôn Phước Gia

- Thôn Phước Mỹ

- Thôn Phước Toàn

- Hộ Thiết Tượng

- Thôn An Xuân

- Thôn Long Hòa

- Thôn Phước Khả

- Thôn Phước Quới

- Thôn Phước Trường

b) Tổng LONG VĨNH HẠ gồm 11 thôn, phường, ấp:

- Thôn Long Đại

- Thôn Long Thạnh Đông

- Thôn Phú Thọ

- Thôn Phước Thới

- Thôn Long Phú Đông

- Thôn Long Thạnh Tây

- Ấp Phước Hậu

- Thôn Vĩnh Thuận

- Thôn Long Thành

- Phường Long Tuy

- Thôn Phước Thiện

c) Tổng THÀNH TUY THƯỢNG gồm 12 thôn:

- Thôn Hương Mỹ

- Thôn Phú Lạc

- Thôn Phước Lộc Tây

- Thôn Tập Phước

- Thôn Hữu Lộc

- Thôn Phú Thạnh

- Thôn Phước Tiến

- Thôn Tuy Long

- Thôn Long Thuận

- Thôn Phước Hòa Đông

- Thôn Tân Lộc

- Thôn Xuân Lộc

 

d) Tổng THÀNH TUY HẠ gồm 13 thôn, ấp:

- Thôn Bình Phú

- Thôn Lương Phú Đông

- Thôn Phước Kiến

- Thôn Phước Thạnh

- Thôn Vĩnh Tuy

- Thôn Hưng Thạnh

- Ấp Mỹ Hội

- Thôn Phước Lai

- Thôn Tân Tường

 

- Thôn Long Hiệu

- Thôn Phú Mỹ

- Thôn Phước Thành

- Thôn Tuy Thạnh

III.2.3. HUYỆN PHƯỚC AN gồm 4 tổng, 42 xã, thôn, phường:

a) Tổng AN PHÚ THƯỢNG gồm 12 thôn, xã, phường:

- Xã An Nhứt

- Thôn Hưng Long

- Phường Long Nhung

- Xã Phước Tỉnh

(Phước Tỉnh ruộng muối)

- Thôn An Ngãi

- Thôn Long Điền

(Long Điền ruộng muối)

- Thôn Long Thạnh

- Thuyền Thắng Tam

 

- Xã Hắc Long

- Thuyền Thắng Nhứt

- Xã Vĩnh Điền

- Thuyền Thắng Nhì

b) Tổng AN PHÚ HẠ gồm 8 thôn:

- Thôn Long Kiên

- Thôn Phước Lễ

(Phước Lễ ruộng muối)

- Thôn Long Hiệp

- Thôn Long Lập

- Thôn Long Hương

- Thôn Long Xuyên

- Thôn Phước Long

- Thôn Đại Thuận

c) Tổng PHƯỚC HƯNG THƯỢNG gồm 10 thôn, xã:

- Thôn An Thới

- Thôn Long Mỹ Tây

- Thôn Phước Liễu

- Thôn Toàn Mĩ

- Thôn Lạc Thuận

- Xã Phước Hải

- Thôn Phước Trinh

 

- Thôn Long Hải

- Thôn Phước Hưng Đông

- Thôn Tân An

d) Tổng PHƯỚC HƯNG HẠ gồm 12 thôn, xã, phường:

- Xã An Phước Trung

- Thôn Hưng Hòa

- Thôn Phước Bảo

- Thôn Phước Lợi

- Thôn Gia Thạnh

- Thôn Long Hưng

- Thôn Phước Hiệp

- Thôn Phước Xuân

- Thôn Hiệp Hòa

- Thôn Long Thới

- Phường Phước Lộc Thượng

- Thôn Thạnh Mỹ

III.2.4. HUYỆN PHƯỚC CHÁNH gồm 6 tổng, xã, thôn:

a) Tổng CHÁNH MỸ THƯỢNG gồm 12 xã, thôn:

-Thôn Bình Long

- Xã Phước Hạnh

- Thôn Tân Hạnh

- Thôn Tân Phú

- Xã Hữu Lân

- Xã Tân Bản

- Thôn Tân Hạnh Đông

- Thôn Tân Phước

- Xã Mỹ Khánh

- Thôn Tân Cát

- Thôn Tân Hạnh Trung

- Thôn Tân Phước Đông

b) Tổng CHÁNH MỸ TRUNG gồm 17 thôn, xã:

- Thôn Bình Chánh Đông

- Thôn Bình Hóa

- Thôn Phước Hải Đông

- Thôn Tân Khánh Trung

- Thôn Tân Trạch

- Xã Toàn Hưng

- Thôn Bình Chử

- Thôn Bình Hưng

- Thôn Tân Hoa

- Thôn Tân Lương

- Thôn Tân Trúc

- Thôn Vĩnh Phước

- Thôn Bình Chử Trung

- Thôn Điều Hòa

- Thôn Tân Khánh Đông

- Thôn Tân Thạnh Đông

- Xã Tân Uyên

c) Tổng CHÁNH MỸ HẠ gồm 16 xã, thôn:

- Thôn Bình An Đông

- Thôn Chánh Hưng

- Thôn Phú Xuân Đông

- Thôn Tân Lợi

- Thôn Tân Quan

- Thôn Tân Tịch

- Thôn Bình Cơ

- Thôn Mỹ Đức

- Thôn Phước Hòa

- Thôn Tân Lộc Thượng

- Thôn Tân Quan Thượng

 

- Thôn Chánh Hòa

- Thôn Mỹ Lộc

- Thôn Tân Lập

- Xã Tân Nhuận

- Thôn Tân Thạnh Tây

d) Tổng PHƯỚC VINH THƯỢNG gồm 22 xã, thôn, phường:

- Thôn Bình Đa

- Thôn Bình Quan

- Thôn Bình Tự

- Thôn Long Quới

- Xã Tân Hưng

- Thôn Tân Mai

- Thôn Thành Đức

- Thôn Vĩnh An

- Thôn Bình Hành

- Thôn Bình Thành

- Thôn Bình Xương

- Thôn Phước Lư

- Xã Tân Lại

- Thôn Tân Mỹ

- Thôn Vinh Long

- Thôn Bình Hòa

- Phường Bình Trước

- Xã Hưng Phú

- Thôn Tân Giám

- Thôn Tân Lân

- Thôn Tân Lục

- Thôn Vinh Thạnh

e) Tổng PHƯỚC VINH TRUNG gồm 16, thôn, phường:

- Phường Bạch Khôi

- Thôn Bình Mỹ

- Thôn Bình Thới

- Thôn Tân Phong

- Thôn Tân Vinh Đông

- Thôn Thạnh Hòa

- Thôn Bình Điện

- Thôn Bình Sơn

- Thôn Bình Ý

- Thôn Tân Thạch Đông

- Thôn Tân Vinh Tây

 

- Thôn Bình Hậu

- Thôn Bình Thạch

- Thôn Tân Hưng

- Thôn Tân Thành

- Thôn Tân Xuân

f ) Tổng PHƯỚC VINH HẠ gồm 18 thôn:

- Thôn An Lộc Đông

- Thôn Bình Lợi

- Thôn Bình Thạnh

- Thôn Long Phú

- Thôn Tân Huệ Đông

- Thôn Tân Quan Đông

- Thôn Bình An Chánh

- Thôn Bình Lục

- Thôn Bình Thảo

- Thôn Phú Trạch

- Thôn Tân Lộc Tây

- Thôn Tân Quan Trung

- Thôn Bình An Thượng

- Thôn Bình Ninh

- Thôn Long Chánh

- Thôn Tân Định

- Thôn Tân Quan Chánh

- Thôn Xuân Hòa

So sánh số tổng, thôn xã giữa sách Gia Định Thành thông chí (1820) và Địa bạ (1836), ta thấy:

* Số tổng tăng 14:

Huyện Phước Chánh từ 2 tổng chia thành 6 tổng

Huyện Bình An từ 2 tổng chia thành 8 tổng

Huyện Long Thành từ 2 tổng chia thành 4 tổng

Huyện Phước An từ 2 tổng chia thành 4 tổng

* Số thôn, xã, phườøng từ 307 giảm còn 285 do sáp nhập một số thôn, xã nhỏ lại.

Thời đó người ta ít phân biệt thôn, có khi thôn lớn hơn xã. Ở cù lao Phố, thôn Bình Tự có ruộng đất thực canh 36 mẫu 6 sào 11 thước 2 tấc trong khi xã Phú Hưng (ở xứ chợ Chiếu cũng trên cù lao Phố) chỉ có 2 mẫu 7 sào 4 thước 5 tấc và xã Tân Hưng (cù lao Phố) chỉ có 9 sào 13 thước 5 tấc ruộng đất... Từ cơ sở ruộng đất thực canh, người ta có thể suy ra dân số 2 xã Hưng Phú và Tân Hưng ít hơn Bình Tự. (Bây giờ, xã do nhiều thôn, ấp hợp lại, hoàn toàn khác hồi đó).

Trong thời khai phá, nếu nơi nào qui tụ ít nhất 10 hộ đứng đơn xin lập làng và chịu nộp thuế thì có thể khai sinh một thôn, xã. Ở các đồn điền tổ chức quân đội thời Nguyễn làm kinh tế - khi dân sự hóa thì mỗi đội trở thành một thôn, làng, viên đội trưởng trở thành thôn trưởng, xã trưởng và viên cai cơ trông coi đồn điền trở thành cai tổng. ([7][8])

III.3. Sách Đại Nam nhất thống chí viết về tỉnh Biên Hòa:

Sách Đại Nam nhất thống chí do Quốc sử quán nhà Nguyễn biên soạn từ năm 1865 đến năm 1882 thừa hưởng kết quả nghiên cứu của những người đi trước: Lê Quí Đôn, Phan Huy Chú, Trịnh Hoài Đức. Các tập viết về Nam kì lục tỉnh tóm tắt sách Gia Định Thành thông chí, chỉ ghi tên tỉnh, phủ, huyện do đó chúng ta khó biết về các thôn, xã mới lập sau năm 1820.

Theo sách Đại Nam nhất thống chí, tỉnh Biên Hòa có 2 phủ, 4 huyện và 3 huyện kiêm nhiếp.

PHỦ PHƯỚC LONG

"Ở phía Tây Bắc tỉnh thành 14 dặm, Đông đến Tây cách 205 dặm, Nam đến Bắc cách 134 dặm. Từ phủ lị qua Đông đến sơn man 165 dặm; Tây đến giới hạn Bình giang (sông Sài Gòn) tỉnh Gia Định 14 dặm; Bắc đến sơn man 85 dặm.

Khi đầu khai quốc đặt làm huyện, năm Gia Long thứ 7 (1808) thăng làm phủ, nguyên lãnh bốn huyện: Phước Chánh, Bình An, Long Thành, Phước An. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) đem huyện Long Thành và Phước An cải thuộc phủ Phước Tuy, sau đặt thêm huyện Nghĩa An, huyện Phước Bình cũng thuộc về phủ. Lãnh hai huyện, kiêm nhiếp hai huyện."

HUYỆN PHƯỚC CHÁNH

"Đông đến Tây cách 30 dặm, Nam đến Bắc cách 29 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến giới huyện Phước Bình 25 dặm; Tây đến giới huyện Bình An 8 dặm; Nam đến giới huyện Nghĩa An 22 dặm; Bắc đến giới huyện Phước Bình 7 dặm.

Nguyên trước là tổng Tân Chánh. Năm Gia Long thứ 7 (1808) đặt hai tổng, Phước Vĩnh và Chánh Mĩ, nhân tên hai tổng ấy đặt làm huyện Phước Chánh. Năm Minh Mạng thứ 2 (1821) chia 2 tổng làm 6 tổng (mỗi tổng cũ thành ba tổng mới, mang thêm chữ Thượng, Trung, Hạ - N.Y.T chú thích). Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) trích 1 tổng cho huyện Phước Bình. Nay lãnh 5 tổng, 89 xã thôn, phường và 2 bang người Tàu."

HUYỆN BÌNH AN

"Ở xiên phía Tây Nam phủ 30 dặm, Đông đến Tây cách 21 dặm, Nam đến Bắc cách 49 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến giới huyện Nghĩa An 19 dặm; Tây đến giới Bình giang tỉnh Gia Định 2 dặm; Nam đến giới Bình giang tỉnh Gia Định 7 dặm; Bắc đến lâm phận huyện Phước Bình 42 dặm. Nguyên trước là tổng Bình An, năm Gia Long thứ 7 (1808) mới đặt làm huyện. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) đem man dân ở phủ An Lợi cùng người Hoa huyện ấy chia đặt làm 5 tổng. Năm Thiệu Trị thứ 6 (1846) đem Tổng Bình Thổ chia thêm làm Tổng Bình Lâm. Lãnh 6 tổng, 58 xã thôn, 2 bang người Tàu. Là huyện kiêm nhiếp."

HUYỆN PHƯỚC BÌNH

"Ở Đông Bắc phủ 29 dặm, Đông đến Tây cách 159 dặm, Nam đến Bắc cách 72 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến sơn man tỉnh Bình Thuận 118 dặm; phía Nam đến giới huyện Phước Chánh 8 dặm; phía Bắc đến Bình Thuận và giới hạn man sách tân phụ 64 dặm.

Năm Minh Mạng thứ 19 (1838) trích 1 tổng Chánh Mĩ Hạ thuộc huyện Phước Chánh và man sách ba thủ: Bình Lợi, Định Quán, Phước Vĩnh chia lập 4 tổng: Phước Thành, Bình Sơn, Bình Tuy, Bình Cách và đặt huyện này thuộc phủ Phước Long thống hạt. Thổ dân ở đây được vua ban cho mỗi dòng một chữ để làm họ như: Sơn, Lâm, Hồng, Nhạn, Ngưu, Mã... Lãnh 5 tổng, 60 xã thôn, phường. Huyện trị đặt tại địa phận thôn Tân Tịch. Nay đã bỏ."

HUYỆN NGHĨA AN

"Ở phía Nam phủ 30 dặm, Đông cách Tây 20 dặm. Nam cách Bắc 30 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến giới huyện Long Thành phủ Phước Tuy 11 dặm; phía Tây đến giới huyện Bình An 9 dặm; phía Nam đến giới Bình giang tỉnh Gia Định 17 dặm; phía Bắc đến giới huyện Phước Chánh 13 dặm.

Nguyên trước là địa phận huyện Bình An, năm Minh Mạng thứ 18 (1837) chia đặt 5 tổng, 51 xã thôn, phường. Huyện trị đặt tại thôn Linh Chiểu Tây. Nay bỏ."

PHỦ PHƯỚC TUY

"Ở xiên phía Nam tỉnh thành 105 dặm, Đông cách Tây 111 dặm, Nam cách Bắc 120 dặm. Từ phủ lị qua phía Đông đến biển 24 dặm; Tây đến giới huyện Nghĩa An phủ Phước Long 78 dặm; phía Nam đến cửa biển Cần Giờ 20 dặm; phía Bắc đến giới huyện Phước Chánh phủ Phước Long 100 dặm. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) mới đặt thêm phủ này. Lãnh hai huyện, kiêm nhiếp một huyện."

HUYỆN LONG THÀNH

"Ở phía Tây Bắc phủ 70 dặm, Đông đến Tây cách 62 dặm, Nam đến Bắc cách 57 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến giới huyện Long Khánh 37 dặm; Tây đến giới huyện Nghĩa An 25 dặm; Nam đến lâm phận huyện Phước An 23 dặm; Bắc đến giới huyện Phước Chánh phủ Phước Long 34 dặm.

Nguyên trước là tổng Long Thành, năm Gia Long thứ 7 (1808) mới đặt huyện thuộc phủ Phước Long. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) cải thuộc phủ Phước Tuy; lãnh 4 tổng, 61 xã thôn."

HUYỆN PHƯỚC AN

"Đông đến Tây cách 89 dặm, Nam đến Bắc cách 61 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến biển giáp giới huyện Tuy Định tỉnh Bình Thuận 24 dặm; Tây đến giới huyện Long Thành 65 dặm; Nam đến biển và giáp giới huyện Phước Lộc tỉnh Gia Định 37 dặm; Bắc đến giới huyện Long Khánh 24 dặm.

Nguyên trước là tổng Phước An. Năm Gia Long thứ 7 (1808) mới đặt làm huyện thuộc phủ Phước Long. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) cải thuộc phủ Phước Tuy; lãnh 4 tổng, 61 xã thôn."

HUYỆN LONG KHÁNH

"Ở phía Bắc phủ 29 dặm. Đông đến Tây cách 80 dặm, Nam đến Bắc cách 88 dặm. Từ huyện lị qua phía Đông đến giới huyện Tuy Định tỉnh Bình Thuận 43 dặm; Tây đến giới huyện Long Thành 37 dặm; Nam đến giới huyện Phước An 17 dặm; Bắc đến giới huyện Phước Bình 71 dặm.

Nguyên trước là địa phận man sách thuộc hai thủ Long An và Phước Khánh và man sách tỉnh Bình Thuận ở xen vào. Năm Minh Mạng thứ 18 (1837) chia lập 6 tổng: Long Xương, Long Cơ, An Trạch, An Viễn, Tập Phước, Khánh Nhân và đặt huyện này thuộc phủ Phước Tuy thống hạt. Thổ dân được vua đặt cho các chữ: Tòng, Lâm, Đào, Lí, Dương, Mai để làm họ.

Huyện lãnh 6 tổng, 47 xã thôn; huyện trị ở thôn Khánh Bình nay đã bỏ"

Bảng 1: SỰ THAY ĐỔI ĐỊA LÝ LỊCH SỬ TỪ NĂM 1698 - 1851

1698

1808

1832

1837

1838

1851

 

Dinh

TRẤN BIÊN

 

 

Trấn

BIÊN HÒA

 

Tỉnh

BIÊN HÒA

 

Tỉnh

BIÊN HÒA

 

Tỉnh

BIÊN HÒA

 

Tỉnh

BIÊN HÒA

 

Huyện Phước Long

 

Phủ

Phước Long

Huyện

Phước Chánh

Huyện

Bình An

 

 

 

 

 

Huyện

Long Thành

 

Huyện

 Phước An

 

 

Phủ

Phước Long

Huyện

Phước Chánh

Huyện

Bình An

 

 

 

 

 

Huyện

Long Thành

 

Huyện

 Phước An

 

 

 

Phủ

Phước Long

Huyện

Phước Chánh

Huyện

Bình An

 

Huyện

Phước Bình

 

Huyện

 Ngãi An

 

Phủ

Phước Tuy

 

Huyện

 Long Thành

 

Huyện

 Phước An

 

 

Huyện

Long Khánh

 

Phủ

Phước Long

Huyện

Phước Chánh

Huyện

Bình An

 

Huyện

Phước Bình

 

Huyện

 Ngãi An

 

Phủ

Phước Tuy

 

Huyện

 Long Thành

 

Huyện

 Phước An

 

Huyện

Long Khánh

 

 

 

Phủ

Phước Long

Huyện

Phước Chánh

Huyện

Bình An

 

Huyện

Phước Bình

 

Huyện

 Ngãi An

 

Phủ

Phước Tuy

 

Huyện

 Long Thành

 

Huyện

 Phước An

 

Huyện

Long Khánh

 



([1][2]) Có thôn Tân Đức sáp nhập.

([2][3]) Có thôn Bình Xuân Đông sáp nhập.

([3][4]) Có thôn Phú Xuân sáp nhập.

([4][5]) Có thôn Thạnh Sơn sáp nhập, thôn mới lập.

([5][6]) Có thôn Bình Đông Chánh sáp nhập.

([6][7]) Có 4 thôn: Bình Lộc, Chánh Thái, Thuận Bình, Phước Đông và Bình Hạnh Nhất Giáp sáp nhập.

([7][8]) Dinh (doanh): nơi quân đội đóng, hoặc đơn vị hành chính quân quản (sau là trấn rồi tỉnh); Trấn: đơn vị hành chính mang tính quân quản đời các vua nhà Nguyễn, sau đổi ra tỉnh; Phường: khu vực gồm người cùng nghề ở các tỉnh lị, thị trấn...; Thủ: gìn giữ một phương; Sách: do sroc (sóc): làng của đồng bào dân tộc ít người; Thuộc: phụ, nhập về; Nậu: bọn, lũ, đơn vị dân cư ở lẻ tẻ; Giang trạm: thôn có phu trạm chạy công văn giấy tờ bằng đường sông; Sông Băng Bột: nguồn của sông Sài Gòn, theo Vương Hồng Sển còn gọi là Thủy Vọt; Bình giang, Đức giang: Các đoạn khác nhau của sông Sài Gòn.

Comments