4. Thời kỳ 1861 - 1945

IV. Thời kỳ 1861 - 1945:

IV.1. Sau khi đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam kỳ, thực dân Pháp ép triều đình Huế ký hòa ước Nhâm Tuất (9 - 5 - 1862) có mấy điểm chính:

- Nước Nam phải nhường đứt cho Pháp ba tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và phải để cho chiến thuyền Pháp tự do ra vào sông Mêkông.

- Nước Nam không được đem binh khí, thuốc đạn đi qua những tỉnh đã nhường cho Pháp...

Tháng 1 - 1863 soái phủ Nam kỳ chưa phân chia lãnh thổ hành chính ba tỉnh miền Đông vừa chiếm.Vì còn lo việc chinh phạt nên thực dân Pháp vẫn giữ các đơn vị hành chính cũ của nhà Nguyễn.

Tỉnh Biên Hòa gồm 2 phủ, 4 huyện như cũ:

IV.2. Phủ Phước Long:

Có 2 huyện, 15 tổng:

a) Huyện Phước Chánh:

Huyện lỵ ở Bến Cá (Tân Triều), có 6 tổng, 100 làng xã:

- Tổng Phước Vĩnh Thượng                có 24 làng xã

- Tổng Phước Vĩnh Trung                   có 16 làng xã

- Tổng Phước Vĩnh Hạ                                    có 18 làng xã

- Tổng Chánh Mĩ Thượng                   có 10 làng xã

- Tổng Chánh Mĩ Trung                                  có 18 làng xã

- Tổng Chánh Mĩ Hạ                           có 14 làng xã

b) Huyện Bình An:

Huyện lỵ ở Búng, gồm 2 huyện Bình An, Ngãi An cũ nhập lại, có 9 tổng, 87 làng xã:

- Tổng Bình Chánh                              có 10 làng xã

- Tổng Bình Thổ                                  có 09 làng xã

- Tổng Bình Điền                                có 11 làng xã

- Tổng Bình Lâm                                 có 13 làng xã

- Tổng Bình Thiện                               có 08 làng xã

- Tổng An Thổ                                     có 08 làng xã

- Tổng An Thủy                                   có 14 làng xã

- Tổng An Điền                                   có 07 làng xã

- Tổng An Bình                                   có 07 làng xã

IV.3. Phước Tuy:

Có 02 huyện, 8 tổng:

a) Huyện Phước An:

Huyện lỵ ở An Điền, có 4 tổng, 36 làng xã:

- Tổng An Phú Thượng              có 12 làng xã

- Tổng An Phú Hạ                      có 08 làng xã

- Tổng Phước Hưng Thượng     có 08 làng xã

- Tổng Phước Hưng Hạ             có 08 làng xã

b) Huyện Long Thành:

Huyện lỵ ở làng Long Thành, gồm 4 tổng, 58 làng xã:

- Tổng Long Vĩnh Thượng        có 16 làng xã

- Tổng Long Vĩnh Hạ                có 11 làng xã

- Tổng Thành Tuy Thượng         có 10 làng xã

- Tổng Thành Tuy Hạ                 có 21 làng xã

IV.4. Các chia tách vĩ mô từ 1864 - 1899:

Năm 1864, đô đốc Lagrandière (Lagranđie) chia 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ thành 7 tiểu khu chỉ huy (cercles de commandement), trong đó tỉnh Biên Hòa chia thành 2 tiểu khu: Biên Hòa và Bà Rịa (5 tiểu khu chỉ huy khác là: Sài Gòn - Chợ Lớn, Cần Giuộc, Mỹ Tho, Tân An - Gò Công, Tây Ninh).Việc phân chia lãnh thổ này chủ yếu phục vụ ý đồ quân sự, các nhà cai trị đều là sĩ quan: đại tá Doménech Diégo, thiếu tá Loubère, thiếu úy Charlier, đại úy Garrido, thiếu tá Philastre (từ 22 - 12 - 1861 đến tháng 5 - 1868).

Năm 1865, để cho sự cai trị mang tính chất dân sự, Pháp chia 3 tỉnh miền Đông thành 13 sở tham biện (inspections: sở thanh tra). Tỉnh Biên Hòa có 5 sở tham biện: Biên Hòa, Bà Rịa, Thủ Dầu Một, Long Thành, Bảo Chánh. (Ở đây có điều đáng lưu ý về cách đặt địa danh; bên cạnh các địa danh Hán - Việt: Biên Hòa, Long Thành, Bảo Chánh, có hai địa danh nôm: Thủ Dầu Một và Bà Rịa cho đơn vị tương đương cấp tỉnh. Sở dĩ nhà cầm quyền Pháp có sự tùy tiện đặt địa danh như trên vì các sĩ phu yêu nước buổi đầu sôi nổi tham gia kháng chiến, chí ít cũng bất hợp tác với giặc tuy chúng dụ dỗ hứa hẹn rất nhiều. Chúng phải lượm lặt một số thất học làm tổng lí. Đại tá Bernard nhận xét: "Bị xua đuổi ra khỏi làng xóm vì đói kém hay tội lỗi, bọn du thủ du thực kéo nhau ra thành phố, khúm núm, quị lụy van xin để tìm cách sinh sống. Chính trong bọn này mà ta tuyển lựa số nhân viên cần thiết cho việc hành chính hay trong việc hầu hạ như bồi bếp, cu li, thông ngôn, kí lục sau khi cho học cấp tốc và qua loa ở trường dòng..." ([1][9]). Nhà cầm quyền Pháp không hiểu địa phương, lại dựa vào số này nên xảy ra tình trạng trên.

Tháng 6 - 1866, tỉnh Biên Hòa được chia làm 6 địa hạt (arrondissement: quận): Biên Hòa, Bà Rịa, Long Thành, Thủ Đức, Bình An, Bảo Chánh.

Năm 1867, tỉnh Biên Hòa có 5 sở tham biện:

- Biên Hòa, tỉnh lỵ ở châu thành Biên Hòa, huyện Phước Chánh, có 6 tổng, 100 xã thôn.

- Bà Rịa, tỉnh lỵ ở châu thành Bà Rịa, huyện Phước An, có 4 tổng Việt Nam, 3 tổng Thượng, 57 xã thôn.

- Long Thành lỵ sở ở làng Long Thành, huyện Long Thành, có 5 tổng Việt Nam, 5 tổng Thượng, 105 xã thôn.

- Bình An, tỉnh lỵ ở châu thành Thủ Dầu Một, huyện Bình An, có 7 tổng, 71 xã thôn.

- Nghĩa An, lỵ sở ở Thủ Đức, huyện Nghĩa An, có 4 tổng, 35 xã thôn (nhập về Sài Gòn theo Nghị định 29 - 10 - 1868).

Năm 1887, cả Nam kỳ có 22 sở tham biện, từ Bà Rịa tách ra thêm sở tham biện Cap Saint Jacques (Vũng Tàu, còn gọi là Ô Cấp) Ngày 1 - 11 - 1899, Pháp lập sở tham biện Đồng Nai Thượng (Haut Donnai) gồm nửa huyện Định Quán, cả huyện Tân Phú (Đồng Nai) bây giờ và tỉnh Lâm Đồng hiện nay, tỉnh lỵ đặt tại Djiring (Di Linh) (Năm 1901, tỉnh này bị bãi bỏ, nhập vào tỉnh Bình Thuận. Năm 1920, tỉnh Đồng Nai Thượng được lập lại).

Ngày 20 - 12 - 1899 nhà cầm quyền Pháp ra nghị định đổi tên sở tham biện (inspections) thành tỉnh (provinces), chức vụ chánh tham biện (inspecteur) thành quan cai trị chủ tỉnh (administrateur chef de province).

Bảng 2:

SỰ THAY ĐỔI ĐỊA LÝ LỊCH SỬ TỪ 1863 - 1887

1863

1865

1866

1867

1871

1887

Tỉnh

Biên Hòa

 

Phủ

Phước Long

 

Phủ

Phước Tuy

 

 

Thủ Dầu Một

 

Biên Hòa

 

Bảo Chánh

 

Bà Rịa

Long Thành

 

 

Bình An

Thủ Đức

Biên Hòa

 

Bảo Chánh

 

Bà Rịa

Long Thành

 

 

Bình An

Ngãi An

Biên Hòa

 

 

 

Bà Rịa

Long Thành

 

 

Thủ Dầu Một

 

Biên Hòa

 

 

 

Bà Rịa

 

 

Thủ Dầu Một

 

Biên Hòa

 

 

 

Bà Rịa

 

Cap St Jacques

 

 

IV.5. Theo sách Biên Hòa sử lược ([2][10]) thì tỉnh Biên Hòa năm 1878 có 17 tổng, 158 làng như sau:

IV.5.1. Tổng Phước Vinh Thượng có 9 làng xã:

- Bình An gồm 2 ấp: Bình Đa, An Hảo.

- Bình Thành gồm 2 ấp: Bình Hòa, Thành Long

- Bình Trước có 8 ấp: Tân Lân, Lân Thành, Lân Thị, Phước Lư, Vinh Thạnh, Bàu Hang, Đồng Lách, Sông Mây.

- Nhị Hòa có 3 ấp: Bình Kính, Tân Mỹ, Thành Hưng (Tân Hưng + Thành Đức)

- Tam Hòa có 4 ấp: Bình Hòa, Bình Quan, Hòa Quới, Long Quới

- Nhứt Hòa có 4 ấp: Bình Tự, Bình Xương, Tân Giám, Hưng Phú.

- Tân Lại

- Vĩnh Cửu

IV.5.2. Tổng Phước Vinh Trung có 8 làng:

- Bình Thạch (xứ Thạch Bàn Khê)

- Bình Ý (xứ Sa Chử)

- Bửu Long (Long Ẩn) có 2 ấp: Bình Điện, Bạch Khôi

- Tân Phong (xứ Đồng Tràm)

- Tân Triều Đông (xứ Cù Lao) có 3 ấp: Long Hòa, Tân Xuân, Tân Vinh

- Tân Triều Tây (xứ Cù Lao) có 3 ấp; Cẩm Vinh, Tân Đức, Tân Thành

- Thạnh Phước (xứ Sông Hến) có 4 ấp: Bình Hậu, Bình Mỹ, Tân Thạch, Hàm Hòa.

- Thới Sơn (xứ Đàm Ngư Hòa Quới) có 2 ấp: Bình Thới, Bình Sơn

IV.5.3. Tổng Phước Vinh Hạ có 12 làng:

- Bình Lợi (Châu Sa) có 2 ấp: Chợ, Thạnh Hòa (bàu Tre)

- Bình Ninh có 3 ấp: Nhất, Nhì (gò Cầy), Ba

- Bình Phú có 2 ấp: Bình Lục, Long Phú

- Bình Thạnh có 3 ấp: Bình An (Cây Đào), Thạnh Hòa (Cây Quéo), Thạnh Phú.

- Bình Thảo có 2 ấp: Bình Định (chợ Bến Cá), Bình An (xóm Búng)

- Đại An có 3 ấp: Thanh An (Bến Nôm), Bình An Chánh, Trị An (Bến Vịnh) và 6 xóm: Cây Gáo, Bàu Sao, Bàu Sình, Đồng Lớn, Vũng Rễ, Trại Giữa.

- Long Lộc có 2 ấp: Long Chánh, Đa Lộc.

- Tân Định có 1 ấp: Cầu Xoay và 2 xóm: Cháy, Đồn.

- Tân Hiền có 2 ấp: Tân Khai, Hiền Quan

- Tân Phú có 2 ấp: Tân Huệ, Phú Trạch (hóc Kè)

- Xuân Hòa (Bình Thanh)

- Thiện Quan có 5 ấp: Thiện Hòa, Lân Thành, Thạnh Hòa, Thới Hòa, Đồng Lách.

IV.5.4. Tổng Thành Tuy Thượng có 15 làng:

- An Lâm (xóm Bưng Môn)

- Long Thuận (xóm Trầu) có 1 ấp gò Ông Cua (xóm Gò)

- Mĩ Khoan có 1 xóm Chùa Ông

- Phước Kiển (chợ Dường) có 2 xóm: Trên, Dưới.

- Phước Lộc có 6 ấp: Phước Hòa (Trường Dầu), Phước An (Đồng Môn), Phước Hưng (Quan Tre), Phước Vinh (xóm Bứng), Phước Thạnh (trảng Mè), Phước Phong (gò Me).

- Phước Lai (chợ Dỏ) có 1 ấp Phước Hưng (xóm Chùa)

- Phước Long (chợ Mới) có ấp Ông Thiện (Ba Ren)

- Phước Nguyên (xóm Đậu) có 1 ấp Thanh Nguyên (Nước Trong)

- Phước Thái có 3 ấp: Khánh Lâm (bàu Vừng), Cầu Ngan (xóm Chùa), Gò Dầu (Nước Lộn)

- Phước Thiền có 5 ấp: Phước Thuận (bến Cam), Phước Hòa (bến Sắn) Phước Tân (xóm Trầu), Phước Lợi (chợ Quán), Long Điền (Đồng Điền)

- Phước Thọ có 4 xóm: Đồng Lớn, Bàu Nâu, Lão Hợi, Suối Cang.

- Tam Thiện có 2 ấp: Thiện Bình (bàu Vuông), Thiện An (Đường Tượng).

- Tập Phước (Phước Hòa) có 1 ấp Khánh Lâm (bưng Lớn), 1 xóm Bàu Cỏ.

- Tuy Long có 2 ấp: Phú Lạc (xóm Cá), Cai Vang (Cây Thẻ) và 2 xóm: Cầu Hào, Bà Lộc.

- Bertin de la Souchère (Bectanh đờ la Xuser) còn gọi là sở Tân Lộc

IV.5.5. Tổng Thành Tuy Hạ có 11 làng:

- An Phú

- Long Hiệu (bến Lẫm) có 1 ấp Long Hòa (vàm Đồng Môn) và 1 xóm Hàng

- Lương Thiện (rạch Ông Mai) có 4 ấp: Thành Hòa (rạch Ca), Rạch Bãi, Rạch Miểu, Rạch Miểu Sành

- Mĩ Hội (hòn Một) có 1 ấp Mĩ Thành (Gian Lò) và 1 xóm Bàu Cá

- Phú Mĩ (bến Cam)

- Phước An (rạch Cóc) có 6 ấp: Bàu Bông (Hang Nai), An Cẩm, Bình Quới, Quới Thạnh, Ba Doi, Tân Lập (Bà Hào)

- Phước Khánh (rạch Ông Thuộc) có 5 ấp: Đông Thạnh (Đá hàng), Phước Xuân Trung, Phước Thạnh (rạch Chà Là Lớn), Phước Hòa (rạch Chà Là Bé), Tây Khánh (ngã ba Đồng Tranh)

- Phước Lương (Cảnh Dương) có 3 ấp: Rạch Cá, Rạch Ông Đông, Rạch Ông Chuốc (bến đò Cát Lái)

- Phước Lí (Ông Kèo) có 4 ấp: Rạch Giồng, Suối Ngang (Xoài Minh), Bến Đình, Phước Thành (rạch Vọp)

- Phước Thạnh (Suối Nước) có 4 ấp: Rạch Giồng, Bến Cộ, Bàu Sen, cù lao Ông Còn.

- Tân Tường (rạch Chại) có 2 ấp: Vĩnh Tuy, Bình Phú và có 2 xóm: Bà Vách, Rạch Kè.

IV.5.6. Tổng Long Vĩnh Thượng có 9 làng:

- An Hòa (Bến Gỗ)

- An Lợi

- Long Bình có 2 ấp: Long Điềm, Bình Dương

- Long Hưng có 3 ấp: Phước Hội, An Xuân, Tân Xuân

- Phước Tân có 2 ấp: Phước Cang, Vĩnh Hòa

- Tam Phước có 4 ấp: Long Khánh, Phước Mĩ, Phước Hưng, An Phước

- Tam An có 2 ấp: An Hưng, An Định

- Thiết Tượng

- Trường Thọ có 2 ấp: Long Trường, Vĩnh Thọ

IV.5.7 Tổng Chánh Mĩ Thượng có 8 làng:

- Bình Long

- Tân Bản (Tân Bản hợp với Tân Phú)

- Mĩ Khánh

- Bình Trị (Bình Thái hợp với Hữu Lân)

- Tân Hạnh

- Tân Phước Đông

- Tân Triều

- Tân Vạn (Tân Vạn hợp với Đắc Phước)

IV.5.8. Tổng Chánh Mĩ Trung có 19 làng:

- An Chử (cù lao Tân Chánh) có 2 xóm: ấp Nhất, ấp Nhì

- Bình Chử ( cù lao Tân Chánh) có 2 xóm: Cầu Mương, Bến Đò

- Bình Hưng (cù lao Tân Chánh) có 2 xóm: Bến Đò, Chùa

- Điều Hòa (cù lao Tân Chánh) có 2 xóm: Sông, Gò

- Tân Trạch (cù lao Tân Chánh) có 2 xóm: Sông, gò Ông Hành

- Bình Hóa có 3 ấp:

Ấp Nhất có 3 xóm: Lãng, cầu Rạch Tre, trảng Ông Tồn

Ấp Nhì có 5 xóm: Đồng, Bưng, Hố Trào, Ông Phò, Miểu Ông

Ấp Ba có 2 xóm: Ông Lình, suối Trại Dền

- Bình Chánh Đông có 4 xóm: Sông, rạch Cát, Ông Tâm, suối Ông Đông

- Tân Hội (cù lao) có 2 xóm: Miểu, Cây Dầu

- Nhựt Thạnh (cù lao Rùa) có 2 ấp: Nhất, Nhì

- Phước Hải Đông có 2 ấp: Nhất, Nhì

- Tân Ba (Đồng Váng) có 3 ấp: Nhất, Nhì, Ba

- Tân Lương (xứ Tầm Bồng) có 3 ấp: Cồn Đá Lửa, Cây Me, Lương Phước

- Tân Mĩ (đồng Bà Nghè) có 2 ấp: Truông Cây Khế, chợ Đậu

- Vĩnh Phước

- Tân Uyên (xứ Thủ Đường) có 4 xóm: Đồn, Dầu, Bàu, chợ Đậu

- Dư Khánh có 4 ấp: Dều Gà, Cây Da, Gò, Bộng Dầu

- Hiệp Hưng có 2 xóm: chợ Mới, Vườn Thơm

- Thiện Khánh (Cầu Dài) có 2 xóm: Bưng, Mới

- Tân Long (cù lao Tân Chánh) có hai xóm: Miểu, Chùa

IV.5.9. Tổng Chánh Mĩ Hạ có 15 làng:

- An Linh có 4 ấp: xóm Trường, Đá Trắng, Cả Sặc, Hố Đả

- Bình Cơ có 3 ấp: Bàu Sao, Bưng Cóc, xóm Chòi Dúng

- Chánh Hòa có 5 ấp: suối Ông Thủ, Nước Trong, Suối Con, Suối Ngang, Mã Hộc, 1 ấp Bến Trám.

- Chánh Hưng có 6 xóm: miễu Quan Lớn, Bến Cát, Thuộc Nghĩa, Cây Chanh, Bà Phụng, xóm Bè.

- Lạc An có 3 ấp: Bến Đò, Bến Hàng, Bến Vỏ và 1 xóm Cây Dâu

- Mĩ Lộc có 3 ấp: Rốc, Lớn, xóm Sông

- Mĩ Đức có 2 ấp: Đồng Sặc, Bàu Gốc và 1 xóm: suối Bà Phó

- Phước Vĩnh có 5 xóm: Bố Mua Vàm Giá, Cựa Gà Hố Sao, Bưng Lớn Bưng Riềng, Bờ Ao Suối Cang, Trảng Sắn.

- Phước Hòa có 4 ấp: Bàu Cỏ, Đá Trắng, Bùng Binh, Suối Lùng và 5 xóm: Đông Chinh, Bố Lá, Cần Đôm, suối Cái, rạch Ngan.

- Tân Hòa có 4 xóm: Thày Tổng Cựu, Thày Phó, Đất Cuốc, Miểu Lớn

- Phước Sang có 2 ấp: sông Sang, xóm Triết

- Tân Tịch có 2 ấp: chợ Cây Da, xóm Chồi và 1 xóm Vườn

- Tân Nhuận có 4 xóm: Đường Đắp, Sinh Trên, Thày Tổng Tân, Thày Phó Cựu

- Thạnh Hòa có 3 xóm: Cây Khô, Vàm Giá, Đui Chuộc

- Thường Lang có 3 ấp: Đức Quan, Tân Quan, Tân Thạnh

IV.5.10. Tổng Bình Lâm Thượng có 8 làng:

- An Lộc có 1 xóm Đất Mới

- Bình Lộc

- Gia Ray có 1 ấp Bảo Chánh

- Hưng Lộc

- Phú Lộc có 2 xóm: suối Lội, Bưng Cơ

- Tân Lập

- Tân Phong có 1 ấp Phong Lộc

- Xuân Lộc.

IV.5.11. Tổng An Viễn có 6 làng:

- Cam Đường (Bàu Lùng) có 1 ấp Cam Đường

- Cam Mĩ (Gia Tao) có 3 ấp: Gia Trầu, Hôn, Ruộng Chim

- Cam Ngôn (Ca Vân) có 1 ấp Cam Ngôn

- Cam Tim (Bambrơ) có 4 ấp: Gông Lao, Dầu Mè, Rau Râm, Suối Lức

- La Minh (Bo Ngôt) có 1 ấp La Minh

- Thoại Hương (Gian) có 2 ấp: Đất Nước, Đất Đỏ.

IV.5.12. Tổng Phước Thành có 10 làng:

- Bao Hàm có 1 ấp Đồng

- Đông Thành có 1 ấp Đông Thành

- Gia An có 2 ấp: Biển Lạc, Bàu Sâu

- Gia Cấp có 2 ấp: Tung, Gia Lão

- Thọ Vực (Viero) có 3 ấp: La Hoa, suối Rết, suối Gia Huynh

- Trà Tân có 3 ấp: Gia Ló, Vo Giữa, Cam Rơ

- Võ Đắc có 3 ấp: Cổ Lăng, Rơ Tên, Cả Don

- Võ Định có 1 ấp Võ Định

- Võ Dõng (Bu Dor) có 3 ấp: Gia Kiêm, Cà Vàng, Đồng Xoài

- Võ Quan có 3 ấp: Túc Trưng, Bà Giá, Gia Rong

IV.5.13. Tổng Bình Tuy có 7 làng:

- Cao Cang (Xarai) có 1 ấp Cao Cang

- Định Quan (Bò Xu) có 2 ấp: Đồng Lí, Chòm Rẫy

- Gia Canh (Bành Bát) có 2 ấp: Đồng Bác, Đá Hủ

- Lí Tịch có 1 ấp Cà Nhên (sau này gọi thành Lí Lịch)

- Thuận Tùng (Bdop) có 2 ấp: Bùng Bung, Bà Rập

- Túc Trưng (Brou) có 1 ấp Túc Trưng

- Vinh An (Chéral) có 1 ấp Vinh An (sau này gọi là Vĩnh An)

IV.5.14. Tổng Tập Phước có 7 làng:

- Bảo Chánh (Chà Hoan) có 4 ấp: Bàu Tra, Lát Chiếu, Ruộng Tri, Ruộng Lớn.

- Bảo Liệt (Brêt) có 2 ấp: Ruộng Mai, Tram Đồng

- Bảo Định (Uêt) có 2 xóm: Hố, Đất Đỏ

- Bảo Mĩ (Viêm Cung) có 1 ấp Bằng Lăng Chẹt

- Lang Tài (Từ Chu) có 1 ấp Suối Tre

- Thới Giao (Từ Chao) có 1 ấp Hố Thiện

- Tích Thiện (Boubla) có 3 ấp: Suối Bí, Gia Dục, Bàu Dục

IV.5.15. Tổng Bình Cách có 7 làng:

- An Bình có 3 ấp: Cà Na, Tà Cộc, Phồm Me

- Thành Công có 3 ấp: Suối Mía, Cuôn, Tà Inh

- Cam Số có 2 ấp: Bàu Tra, Phồm Cốc

- An Trang có 4 ấp: Dàm Sai, Cầu Cày, Rau Răm, Bà Hào

- Chơn Thành

- Thanh Sơn

- Diêm Quang

IV.5.16. Tổng Thuận Lợi có 5 làng:

- Bình Trị có 4 ấp: Tà Mòn, Tà Bái, Tà Băn, Tạt Nàng Bua

- Thành Xuân có 3 ấp: Vát Tru, Vát Rú, Phú Tron

- Bình Kiều có 3 ấp: Phú Cô, Phú Riêng, Tầm Lay

- An Thổ có 3 ấp: Chung Lâm, Phú Tron, Phú Xậu

- An Lộc có 4 ấp: Tà Cố, Phú Đọt, Phú Trích, Phú Mang

IV.5.17. Tổng Tân Thuận có 3 làng:

- Phú Cát

- Phú Tết

- Tạt Rạch

Bản kê cứu của Lương Văn Lựu khá tỉ mỉ, giúp cho người đời sau có thể xác định đúng vị trí các làng, xã xưa. Nhưng đối chiếu với ba nguồn: bản đồ Boilloux 1881, lịch An Nam thông dụng 1897 Monographie de la province de Bien Hoa 1901 thì:

- Sau năm 1881 mới có các tổng An Viễn, Phước Thành, Bình Cách, Tập Phước.

- Sau năm 1897 có thêm tổng Thuận Lợi.

- Sau năm 1901 có thêm hai tổng Bình Tuy, Tân Thuận.

- Quận núi Chứa Chan lập đầu thế kỉ 20 sau đổi ra quận Võ Đắc... Ngay trong sách Monographie de la province de Bien Hoa 1924 cũng không thấy ghi quận nào.

Bảo tàng Đồng Nai được ông Lê Văn Nhựng cung cấp một văn bản của tòa bố Biên Hòa đề ngày 17 Septembre 1923 ghi đầy đủ các tổng, làng, ấp, xóm như Lương Văn Lựu đã viết trong Biên Hòa sử lược và có ghi tên chữ nôm ở dưới.

Theo Vương Hồng Sển (trong Tự vị tiếng Việt miền Nam, 1993), Võ Sa, Võ Đắc, Võ Dõng... có thể là Dỏ Sa, Dỏ Đắc,Dỏ Dõng... trong đó dỏ nghĩa là điếm canh. Đại Nam quốc âm tự vị của Huỳnh Tịnh Của cũng định nghĩa: dỏ: xích hậu, trại thủ, trại sách trong mỗi một làng.

Từ khi Pháp cai trị tới năm 1945, các làng xã nhiều phen nhập, tách.

Tổng Phước Vinh từ lúc bắt đầu thành lập (theo sách Gia Định Thành thông chí tới Địa bạ 1836 mới chia ra 3 tổng: Phước Vinh Thượng, Phước Vinh Hạ. Đặt tên Phước Vinh, cha ông ta mong muốn con cháu gặp nhiều may mắn (Phước), có danh tiếng (Vinh).

Địa danh Phước Vinh đổi thành Phước Vĩnh thời thuộc Pháp. Phước Vĩnh có nghĩa là gặp may mắn mãi mãi (dẫu sao cũng đỡ hơn địa danh Chí Hòa sau đổi ra Kỳ Hòa lạ lẫm hay ngày nay địa danh Thành Tuy Hạ tùy tiện đổi là A Tuy Hạ, B Tuy Hạ trên nhiều văn bản, sách báo trong ngoài tỉnh).

Năm 1881, tỉnh Biên Hòa có 9 tổng, 126 làng (bản đồ Boilloux).

Năm 1897, tỉnh Biên Hòa có 14 tổng, 168 làng (lịch An Nam thông dụng).

Năm 1901, tỉnh Biên Hòa có 14 tổng, 151 làng (Monographie de la province BiênHoa).

Năm 1924, tỉnh Biên Hòa có 17 tổng, 172 làng (Monographie de la province Biên Hoa).

Năm 1939 tỉnh Biên Hòa có 5 quận, 16 tổng, 119 xã (nhiều xã do vài ba làng hợp lại khoảng trước năm 1930) (Thời sự cẩm nang 1939). Như vậy chúng ta có thể thấy kinh tế tỉnh Biên Hòa - cũng như các tỉnh khác ở Nam kì - phát triển rất sôi động qua việc mở thêm nhiều làng, nhiều tổng mới - xưa kia vốn chỉ có rừng hoang bao phủ.

 

BẢNG ĐỐI CHIẾU TÊN LÀNG XÃ TỈNH BIÊN HÒA VÀO CÁC NĂM 1881,1897,1901, 1924, 1939 (Bảng 3)

Nguồn 1,2,3,4,5

Bản đồ Boilloux
1881

Lịch An Nam thông dụng 1897

 

Monographie
1901

 

Monographie

1924

Thời sự cẩm nang
1939

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

I. Tổng

CHÁNH MỸ THƯỢNG

10 làng

 

Bình Trị

Tân An

Tân Hóa

Tân Hạnh

Tân Phước

Tân Thiều

Bình Long

Mĩ Khánh

Tân Bản

Tân Vạn

 

 

I. Tổng

CHÁNH MỸ THƯỢNG

10 làng

 

Bình Trị

Tân An

Tân Hóa

Tân Hạnh

Tân Phước

Tân Thiều

Bình Long

Mĩ Khánh

Tân Bản

Tân Vạn

 

 

I. Tổng

CHÁNH MỸ THƯỢNG

9 làng

 

Bình Trị

Hóa An

 

Tân Hạnh

Tân Phước

Tân Thiều

Bình Long

Mĩ Khánh

Tân Bản

Tân Vạn

 

 

I. Tổng

CHÁNH MỸ THƯỢNG

9 làng

 

Bình Trị

Hóa An

 

Tân Hạnh

Tân Phước

Tân Thiều

Bình Long

Mĩ Khánh

Tân Bản

Tân Vạn

A. Quận CHÂU THÀNH

I. Tổng

CHÁNH MỸ THƯỢNG

6 xã

 

Bình Trị

Hóa An

 

Tân Hạnh

Tân Hiệp

 

Bửu Hòa

 

 

Tân Vạn

 

II. Tổng

PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

13 làng

 

Bình Ý

Tân Phong

Tân Triều Đông

Tân Triều Tây

Bình Điện

Bạch Khôi

Bình Thái

Bình Sơn

Bình Thạch

Bình Hậu

Bình Mĩ

Hàm Hòa

Tân Thạnh Đông

 

II. Tổng

PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

13 làng

 

Bình Ý

Tân Phong

Tân Triều Đông

Tân Triều Tây

Bình Điện

Bạch Khôi

Bình Thái

Bình Sơn

Bình Thạch

Bình Hậu

Bình Mĩ

Hàm Hòa

Tân Thạnh Đông

 

II. Tổng

PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

8 làng

 

Bình Ý

Tân Phong

Tân Triều Đông

Tân Triều Tây

Bửu Long

 

Thới Sơn

 

Bình Thạch

Bình Phước

 

II. Tổng

PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

8 làng

 

Bình Ý

Tân Phong

Tân Triều Đông

Tân Triều Tây

Bửu Long

 

Thới Sơn

 

Bình Thạch

Bình Phước

 

II. Tổng

PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

5 làng

 

Bình Ý

Tân Phong

Tân Triều

 

Bửu Long

 

Bình Thạnh

III. Tổng

PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

 

11 làng

 

Tân Lại

Bình Trước

Vĩnh Thanh

Phước Lư

Nhứt Hòa

Nhị Hòa

Tam Hòa

Vĩnh Cửu

Tân Mai

Bình Đa

An Hảo

III. Tổng

PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

 

08 làng

 

Tân Lại

Bình Trước

 

 

Nhứt Hòa

Nhị Hòa

Tam Hòa

Vĩnh Cửu

Tân Mai

Bình An

III. Tổng

PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

 

08 làng

 

Tân Lại

Bình Trước

 

 

Nhứt Hòa

Nhị Hòa

Tam Hòa

Vĩnh Cửu

Tân Mai

Bình An

III. Tổng

PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

 

08 làng

 

Tân Lại

Bình Trước

 

 

Nhứt Hòa

Nhị Hòa

Tam Hòa

Vĩnh Cửu

Tân Mai

Bình Đa

III. Tổng

PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

 

04 làng

 

Tân Lại

Bình Trước

 

 

Hiệp Hòa

 

 

Tam Hiệp

 

IV. Tổng

LONG VĨNH THƯỢNG

 

16 làng

 

An Hòa

Long Điềm

Bình Dương

Phước Cang

Vĩnh Hòa

Phước Hội

An Xuân

Tân Xuân

Tân Xuân ấp (Cù lao Ông Trang)

An Hưng

An Định

Phước Khánh

Phước Hưng

 

Phước Mĩ

An Lợi

 

Long Trường

 

 

IV. Tổng

LONG VĨNH THƯỢNG

 

19 làng

 

An Hòa

Long Điềm

Bình Dương

Phước Cang

Vĩnh Hòa

Phước Hội

An Xuân

Tân Xuân

Tân Xuân ấp (Cù lao Ông Trang)

An Hưng

An Định

Phước Khánh

Phước Hưng

An Phước

Phước Mĩ

An Lợi

Thiết Tượng

Long Trường

Vĩnh Thọ

 

 

IV. Tổng

LONG VĨNH THƯỢNG

 

08 làng

 

An Hòa

Long Bình

 

Phước Tân

 

Long Hưng

 

 

 

 

Tam An

 

Tam Phước

 

 

 

 

Thiết Tượng

Trường Thọ

 

 

IV. Tổng

LONG VĨNH THƯỢNG

 

09 làng

 

An Hòa

Long Bình

 

Phước Tân

 

Long Hưng

 

 

 

 

Tam An

 

Tam Phước

 

 

 

An Lợi

Thiết Tượng

Trường Thọ

 

B. LONG THÀNH

IV. Tổng

LONG VĨNH THƯỢNG

 

08 xã

 

An Hòa

Long Bình

 

Phước Tân

 

Long Hưng

 

 

 

 

Tam An

 

Tam Phước

 

 

 

An Lợi

 

Tân Hưng

 

 

 

 

V. Tổng

THÀNH TUY THƯỢNG

 

08 làng

 

Long Thuận

Phước Tân

 

 

 

Phước Lộc

 

 

 

 

 

 

Tập Phước

Khánh Lâm

Tuy Long

Phú Lạc

Phước Đức

 

V. Tổng

THÀNH TUY THƯỢNG

 

11 làng

 

Long Thuận

An Lâm

 

 

 

Phước Lộc

 

Thanh Nguyên

Phước Thái

 

 

Tam Thiện

Tập Phước

Khánh Lâm

Tuy Long

Phú Lạc

Phước Đức

 

V. Tổng

THÀNH TUY THƯỢNG

 

09 làng

 

Long Thuận

An Lâm

 

 

 

Phước Lộc

 

Phước Nguyên

Phước Thái

 

 

Tam Thiện

Tập Phước

Khánh Lâm

Tuy Long

 

V. Tổng

THÀNH TUY THƯỢNG

 

15 làng

 

Long Thuận

An Lâm

Phước Kiển

Mĩ Khoan

Phước Lai

Phước Lộc

Phước Long

Phước Nguyên

Phước Thái

Phước Thiền

Phước Thọ

Tam Thiện

Tập Phước

 

Tuy Long

 

Long Thành

 

V. Tổng

THÀNH TUY THƯỢNG

 

08 xã

 

Long An

 

Phước Mĩ

 

Phước Lai

Phước Lộc

 

 

 

Phước Thiền

 

Thái Thiện

Long Phước

 

 

Phước Hiệp

 

VI. Tổng

THÀNH TUY HẠ

 

15 làng

 

Phước An

Phước Lí

Phước Khánh

Phước Thạnh

Long Hiệu

Phước Lương

Tân Lương

Mĩ Khoan

 

 

 

Lương Thiện

Bình Quới

Lung Điền

Phước Kiển

Phước Lai

 

Phước Thiền

Phước Thọ

 

VI. Tổng

THÀNH TUY HẠ

 

19 làng

 

Phước An

Phước Lí

Phước Khánh

Phước Thạnh

Long Hiệu

Phước Lương

Tân Lương

Mĩ Khoan

Mĩ Hội

Phú Mĩ

An Phú

Lương Thiện

Bình Quới

Long Điền

Phước Kiển

Phước Lai

Phước Long

Phước Thiền

Phước Thọ

 

VI. Tổng

THÀNH TUY HẠ

 

19 làng

 

Phước An

Phước Lí

Phước Khánh

Phước Thạnh

Long Hiệu

Phước Lương

Tân Lương

Mĩ Khoan

Mĩ Hội

Phú Mĩ

An Phú

Lương Thiện

Bình Quới

Long Điền

Phước Kiển

Phước Lai

Phước Long

Phước Thiền

Phước Thọ

 

VI. Tổng

THÀNH TUY HẠ

 

11 làng

 

Phước An

Phước Lí

Phước Khánh

Phước Thạnh

Long Hiệu

Phước Lương

Tân Lương

 

Mĩ Hội

Phú Mĩ

An Phú

Lương Thiện

 

 

VI. Tổng

THÀNH TUY

 HẠ

 

06 làng

 

Phước An

Phước Lí

Phước Khánh

Phước Thạnh

Long Tân

 

 

 

 

Phú Hội

 

 

VII. Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

 

 

Chưa có

trên bản đồ

 

 

VII. Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

10 làng

 

Xuân Lộc

An Lộc

Bình Lộc

Hưng Lộc

Phong Lộc

Phú Lộc

Quới Lộc

Tân Lộc

Thuận Lộc

Chánh Lộc

 

 

VII. Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

09 làng

 

Xuân Lộc

An Lộc

Bình Lộc

Hưng Lộc

Phong Lộc

Phú Lộc

Quới Lộc

Tân Lộc

Thuận Lộc

 

 

VII. Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

08 làng

 

Xuân Lộc

An Lộc

Bình Lộc

Hưng Lộc

Tân Phong

Phú Lộc

 

 

 

Tân Lập

Gia Ray

C. Quận XUÂN LỘC

VII. Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

06 xã

 

Xuân Lộc

 

Bình Lộc

Hưng Lộc

Tân Phong

 

 

Tân Lập

 

 

Gia Ray

 

VIII. Tổng AN VIỄN

 

 

 

Chưa có trên bản đồ

 

 

VIII. Tổng AN VIỄN

 

06 làng

 

Cam Tiêm

Cam Mĩ

Cam Ngôn

Cam Đường

La Minh

Thoại Hưng

 

 

VIII. Tổng AN VIỄN

 

06 làng

 

Cam Tiêm

Cam Mĩ

Cam Ngôn

Cam Đường

La Minh

Thoại Hưng

 

 

VIII. Tổng AN VIỄN

 

06 làng

 

Cam Tiêm

Cam Mĩ

Cam Ngôn

Cam Đường

La Minh

Thoại Hưng

 

 

VIII. Tổng AN VIỄN

 

07 xã

 

Cam Tiêm

Cam Mĩ

Cam Ngôn

Cam Đường

Tích Thiện

Báo Mĩ

Thới Giao

 

IX. Tổng TẬP PHƯỚC

 

 

Chưa có trên bản đồ

 

 

IX. Tổng TẬP PHƯỚC

 

07 làng

Bảo Chánh

Bảo Định

Bảo Liệt

Long Tài

Bảo Mĩ

Thới Giao

Tích Thiện

 

 

IX. Tổng TẬP PHƯỚC

 

07 làng

Bảo Chánh

Bảo Định

Bảo Liệt

Long Tài

Bảo Mĩ

Thới Giao

Tích Thiện

 

 

IX. Tổng TẬP PHƯỚC

 

07 làng

Bảo Chánh

Bảo Định

Bảo Liệt

Long Tài

Bảo Mĩ

Thới Giao

Tích Thiện

 

 

IX. Tổng TẬP PHƯỚC

 

10 xã

Bảo Chánh

Bảo Định

Bảo Liệt

Long Tài

La Minh

Thoại Hương

Trà Tân

Võ Đắc

Thọ Vực

Gia An

 

X. Tổng PHƯỚC THÀNH

 

 

 

Chưa có trên bản đồ

 

 

X. Tổng PHƯỚC THÀNH

 

10 làng

 

Bao Hàm

Đông Thành

Võ Định

Võ Dõng

Võ Quảng

Gia Cấp

Gia An

Thọ Vực

Trà Tân

Võ Đắc

 

X. Tổng PHƯỚC THÀNH

 

10 làng

 

Bao Hàm

Đông Thành

Võ Định

Võ Dõng

Võ Quảng

Gia Cấp

Gia An

Thọ Vực

Trà Tân

Võ Đắc

 

X. Tổng PHƯỚC THÀNH

 

10 làng

 

Bao Hàm

Đông Thành

Võ Định

Võ Dõng

Võ Quảng

Gia Cấp

Gia An

Thọ Vực

Trà Tân

Võ Đắc

 

X. Tổng PHƯỚC THÀNH

 

08 xã

 

 

Bao Hàm

Đông Thành

Võ Định

Võ Dõng

Võ Quảng

Gia Cấp

 

Túc Trưng

Vĩnh An

Võ Đắc

 

XI. Tổng

PHƯỚC VINH HẠ

 

16 làng

 

Tân Định

Bình An Chính

Trị An

Tân Khai

Đa Lộc

Long Chánh

Phú Trạch

Bình Thạnh

Bình Lục

Long Phú

Bình Lợi

Bình Ninh

Bình Thảo

Thiên Quan

Xuân Hòa

Tân Huề

 

 

XI. Tổng

PHƯỚC VINH HẠ

 

17 làng

 

Tân Định

Bình An Chính

Trị An

Tân Hiền

Đa Lộc

Long Chánh

Phú Trạch

Bình Thạnh

Bình Lục

Long Phú

Bình Lợi

Bình Ninh

Bình Thảo

Thiên Quan

Xuân Hòa

Tân Huệ Đông

Tân Khai

 

XI. Tổng

PHƯỚC VINH HẠ

 

12 làng

 

Tân Định

Đại An

 

Tân Hiền

Long Lộc

 

Tân Phú

Bình Thạnh

Bình Phú

 

Bình Lợi

Bình Ninh

Bình Thảo

Thiên Quan

Xuân Lộc

 

 

XI. Tổng

PHƯỚC VINH HẠ

 

13 làng

 

Tân Định

Đại An

 

Tân Hiền

Long Lộc

 

Tân Phú

Bình Thạnh

Bình Phú

 

Bình Lợi

Bình Ninh

Bình Thảo

Thiên Quan

Xuân Lộc

 

Tân Hòa

D. Quận TÂN UYÊN

XI. Tổng

PHƯỚC VINH HẠ

 

08 xã

 

Tân Định

Đại An

 

 

 

 

Tân Phú

Bình Thạnh

 

 

Lợi Hòa

Bình Long

Bình Phước

Thiện Tân

 

 

XII. Tổng

CHÁNH MỸ TRUNG

 

16 làng

 

Bình Chánh  Đông

Bình Hóa

Tân Ba

Tân Uyên

Phước Hải Đông

Bình Hưng

Điều Hòa

Tân Long

Tân Trạch

An Chữ

Bình Chữ

Tân Lương

Dư Khánh

 

Nhựt Thạnh

Thiên Khánh

Vĩnh Phước

 

 

XII. Tổng

CHÁNH MỸ TRUNG

 

18 làng

 

Bình Chánh

 Đông

Bình Hóa

Tân Ba

Tân Uyên

Phước Hải Đông

Bình Hưng

Điều Hòa

Tân Long

Tân Trạch

An Chữ

Bình Chữ

Tân Lương

Dư Khánh

Hiệp Hưng

Nhựt Thạnh

Thiên Khánh

Vĩnh Phước

Tân Hội

 

 

XII. Tổng

CHÁNH MỸ TRUNG

 

18 làng

 

Bình Chánh

Đông

Bình Hóa

Tân Ba

Tân Uyên

Phước Hải Đông

Bình Hưng

Điều Hòa

Tân Long

Tân Trạch

An Chữ

Bình Chữ

Tân Lương

Dư Khánh

Hiệp Hưng

Nhựt Thạnh

Thiên Khánh

Vĩnh Phước

Tân Hội

 

 

XII. Tổng

CHÁNH MỸ TRUNG

 

19 làng

 

Bình Chánh Đông

Bình Hóa

Tân Ba

Tân Uyên

Phước Hải Đông

Bình Hưng

Điều Hòa

Tân Long

Tân Trạch

An Chữ

Bình Chữ

Tân Lương

Dư Khánh

Hiệp Hưng

Nhựt Thạnh

Thiên Khánh

Vĩnh Phước

Tân Hội

Tân Mĩ

 

 

XII. Tổng

CHÁNH MỸ TRUNG

 

08 xã

 

Bình Chánh

Đông

Bình Hóa

Tân Ba

Uyên Hưng

Phước Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mĩ Hòa

Mĩ Quới

Thái Hòa

 

XIII. Tổng

CHÁNH MỸ

 HẠ

 

16 làng

 

An Linh

Chánh Hưng

Lạc An

Phước Hòa

Tân Tịch

Tân Nhuận

Bình Cơ

Chánh Hòa

Mĩ Lộc

Mĩ Đức

Phước Vĩnh

Thanh Hòa

Thường Lang

Trị An

Tân Lập

Tân Lộ

 

XIII. Tổng

CHÁNH MỸ

HẠ

 

15 làng

 

An Linh

Chánh Hưng

Lạc An

Phước Hòa

Tân Tịch

Tân Nhuận

Bình Cơ

Chánh Hòa

Mĩ Lộc

Mĩ Đức

Phước Vĩnh

Thanh Hòa

Thường Lang

Tân Lợi

Tân Lập

 

 

XIII. Tổng

CHÁNH MỸ

 HẠ

 

14 làng

 

An Linh

Chánh Hưng

Lạc An

Phước Hòa

Tân Tịch

Tân Nhuận

Bình Cơ

Chánh Hòa

Mĩ Lộc

Mĩ Đức

Phước Vĩnh

Thanh Hòa

Thường Lang

Tân Hòa

 

 

XIII. Tổng

CHÁNH MỸ HẠ

 

14 làng

 

An Linh

Chánh Hưng

Lạc An

Phước Hòa

Tân Tịch

Tân Nhuận An

Bình Cơ

Chánh Hòa

Mĩ Lộc

Mĩ Đức

Phước Vĩnh

Thanh Hòa

Thường Lang

Tân Hòa

 

 

XIII. Tổng

CHÁNH MỸ

HẠ

 

13 xã

 

An Linh

Chánh Hưng

Lạc An

Phước Hòa

Tân Tịch

Tân Nhuận

Bình Cơ

Chánh Mĩ Hòa

Mĩ Lộc

 

Phước Vĩnh

Thanh Hòa

Thường Lang

Tân Hòa

 

 

 

XIV. Tổng BÌNH CÁCH

 

 

 

Chưa có trên bản đồ

 

 

 

XIV. Tổng BÌNH CÁCH

 

7 làng

 

An Bình

An Trang

Chơn Thành

Diêm Quan

Hương Mạt

Thành Công

Từ Tôn

 

 

 

XIV. Tổng BÌNH CÁCH

 

8 làng

 

An Bình

An Trang

Chơn Thành

Diêm Quan

Hương Mạt

Thành Công

Từ Tôn

Sam Bô

 

 

 

XIV. Tổng BÌNH CÁCH

 

8 làng

 

An Bình

An Trang

Chơn Thành

Diêm Quan

Hương Mạt

Thành Công

Từ Tôn

Sam Bô

 

E. Quận
NÚI BÀ RÁ

XIV. Tổng BÌNH CÁCH

 

6 xã

 

An Bình

 

Chơn Thành

Diêm Quan

 

Thành Công

 

Sam Bô

Thanh Sơn

 

XV. Tổng THUẬN LỢI

 

 

 

Chưa có trên bản đồ

 

 

XV. Tổng THUẬN LỢI

 

 

 

Chưa có tên

trong lịch

 

 

XV. Tổng THUẬN LỢI

6 làng

Rang Vang

Trung Lâm

Phú Xuân

Phú Tron

Phú Quan

Gia Tru

 

 

XV. Tổng THUẬN LỢI

6 làng

Rang Vang

Trung Lâm

Phú Xuân

Phú Tron

Phú Quan

Gia Tru

 

 

XV. Tổng THUẬN LỢI

11 xã

 

 

 

 

 

Gia Tru

Đông Bua

Tà Bai

Tà Mon

Tà Bung

Tà Cô

Bù Trít

Bù Marr

Bù N'dot

Tam Glei

Bù Koou

 

 

 

 

 

XVI. Tổng TÂN THUẬN

 

 

 

Chưa có trong

địa chí 1901

 

 

XVI. Tổng TÂN THUẬN

 

13 làng

 

Phú Tết

Phú Cúc

Phum Sa

Tat Rạch

Tat Gia

Phú Việp

Phú Nụm

Phú Tuân

Phú Đôn

Phú Mui

Phú Tuc

Phú Mot

Phú Uta

 

 

XVI. Tổng TÂN THUẬN

 

5 xã

 

 

Bù Cat

 

Tat Rạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bù K' teik

Bù Dah

Bù Phong

 

 

 

XVII. Tổng BÌNH TUY

 

Chưa có

trong địa chí 1901

 

 

XVII. Tổng BÌNH TUY

 

7 làng

 

Định Quán

Cao Cang

Gia Canh

Lí Lịch

 

Thuận Tùng

Túc Trưng

Vĩnh An

 

XVII. Tổng

BÌNH TUY

 

 

 

 

Cắt về

tỉnh

Đồng Nai Thượng

 

 

Bảng đối chiếu so sánh các tổng, làng, xã vào các thời điểm: 1881, 1897, 1901, 1924, 1939 nhằm tìm ra sự khác nhau, nhập hoặc tách các đơn vị hành chính trong một thời gian dài 58 năm ắt có điểm chưa thật thỏa đáng, sẽ được bổ cứu.

Theo bản đồ Boilloux (1881) thì địa hạt Biên Hòa (arrondissement de Bien Hoa) có 9 tổng, 119 làng, chưa ghi quận.

Thập niên đầu của thế kỉ 20, quận lị quận núi Chứa Chan dời sang Võ Đắc, quận đổi tên là quận Võ Đắc (mở thêm tổng Bình Tuy và 4 xã: Cao Cang, Thuận Tùng, Gia Canh, Định Quán). Năm 1912, quận Xuân Lộc thành lập, gồm ba tổng: Bình Lâm Thượng, Phước Thành, An Viễn.

Sách Địa chí Biên Hòa của Robert M. (1924) cũng không nêu tên các quận, chỉ nêu tên tỉnh Biên Hòa có 10 tổng An Nam, 6 tổng Thượng (nguyên văn là Mọi), 1 tổng Khmer Tân Thuận.

Vào khoảng từ năm 1925 trở đi, nhà cầm quyền Pháp sáp nhập một số làng thành xã để quyền lực tập trung hơn và tiết kiệm chi trả lương cho số hội tề xã. Thí dụ: ba làng Nhất Hòa, Nhị Hòa, Tam Hòa trên cù lao Phố nhập thành xã Hiệp Hòa, ba làng: Tân Bản, Mĩ Khánh, Bình Long hợp thành xã Bửu Hòa; ba làng Tân Mai, Bình An, Vĩnh Cửu sáp nhập thành xã Tam Hiệp...

Diện tích tỉnh Biên Hòa vào năm 1936 là 11.044 km2, gấp đôi hiện nay (1996).



([1][9])Trần Văn Giàu: Lịch sử cận đại Việt Nam, t.3, tr.191, NXB Giáo Dục, 1962.

([2][10]) Lương Văn Lựu, S., 1960. 

Comments