6. Thời kì từ tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1975

VI. Thời kì từ tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1975:

VI.1. Dưới chế độ Sài Gòn:

Từ cuối năm 1956, chính quyền Sài Gòn chia nhỏ các tỉnh miền Nam để phục vụ cho ý đồ chiến lược quân sự. Tỉnh Biên Hòa chia thành hai tỉnh mới: Biên Hòa và Long Khánh. Cấp tổng duy trì một số năm rồi bỏ. Các quận cũng chia nhỏ. Các tỉnh trưởng, quận trưởng đều là sĩ quan các cấp được bổ nhiệm.

Các địa danh nôm na đều thay bằng địa danh Hán - Việt, thí dụ tỉnh Bà Rịa đổi thành tỉnh Phước Tuy; tỉnh Thủ Dầu Một thành tỉnh Bình Dương; quận Châu Thành tỉnh Biên Hòa chia thành các quận Đức Tu và Công Thanh...

Nghị định số 131 - BNV/HC/ND ngày 24 - 04 - 1957 ấn định tỉnh Long Khánh gồm 2 quận:

- Quận Xuân Lộc có tổng Bình Lâm Thượng.

- Quận Định Quán gồm 2 tổng: Bình Tuy và Tà Lài. Quận này do tỉnh Lâm Đồng cắt nhượng phần đất phía Bắc sông La Ngà trở đi tới suối Đạ Gui (vùng Mạ Đa Gui của Lâm Đồng).

Ranh giới tỉnh có thay đổi, quận mới, xã mới được lập thêm vào các thời điểm sau này.

Nghị định 932 - NĐ/ĐUHC ngày 28 - 4 - 1967 lập quận Kiệm Tân tỉnh Long Khánh.

Nghị định 996 - NĐ/NV ngày 31 - 12 - 1974 cải xã Gia Ray thành quận mới Bình Khánh, có hai xã mới lập: Đồng Tâm, Xuân An.

Dưới đây là bảng so sánh, đối chiếu sự thay đổi hành chính của tỉnh Long Khánh, từ sau năm 1954 tới năm 1975, khi miền Nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng:

TỈNH LONG KHÁNH (BẢNG 4)

Nguồn: Công báo VNCH

 

1957

1960

1967

1974

 

Quận XUÂN LỘC

Tổng BÌNH LÂM THƯỢNG

 

 

Xuân Lộc

An Lộc

Tân Lập

Thới Giao

Cẩm Mĩ

Cẩm Tiêm

 

 

 

 

 

Gia Ray

 

 

Quận XUÂN LỘC

Tổng

BÌNH LÂM HẠ

 

 

Xuân Lộc

An Lộc

Tân Lập

Thới Giao

Cẩm Mĩ

Cẩm Tiêm

 

 

 

 

 

Gia Ray

 

Quận XUÂN LỘC

 

 

 

Hiếu Kỉnh

Xuân Lộc

An Lộc

Tân Lập

Thới Giao

Cẩm Mĩ

Cẩm Tâm

Dầu Giây

Hưng Lộc

Hàm Thuận

 

 

Gia Ray

 

Quận XUÂN LỘC

 

 

 

Hiếu Kỉnh

Xuân Lộc

An Lộc

Tân Lập

Thới Giao

Cẩm Mĩ

 Cẩm Tâm

Dầu Giây

Hưng Lộc

 

 

Quận BÌNH KHÁNH

Gia Ray

 

 

 

 

 

 

 

Hưng Lộc

Dầu Giây

 

Gia Kiệm

 

Bình Lộc

Bình Hòa

Bến Nôm

 

Tổng

BÌNH LÂM THƯỢNG

 

 

 

 

Hưng Lộc

Dầu Giây

 

Gia Kiệm

 

Bình Lộc

Bình Hòa

Bến Nôm

 

 

 

 

 

 

 

 

Quận KIỆM TÂM

 

 

Gia Kiệm

Gia Tân

Bình Lộc

Bình Hòa

Bến Nôm

 

Đồng Tâm

Xuân An

 

 

 

 

 

Quận KIỆM TÂM

 

 

Gia Kiệm

Gia Tân

Bình Lộc

Bình Hòa

Bến Nôm

 

Quận

ĐỊNH QUÁN

Tổng BÌNH TUY

 

Định Quán

Cao Cang

Gia Canh

Thuận Tùng

La Ngun

Bon Gor

Minpudasei

Ro Muoi

Kon Ninh

B'Goss

S'Rang

Pottgoll

Bukerakai

Quankean

Đơn Nhai

Tổng TÀ LÀI

Krun

Loang

Banfour

Đalai

 

 

Quận

ĐỊNH QUÁN

 

 

Định Quán

Đồng Hiệp

Phương Thọ

 

nhập vào tỉnh Bình Tuy phần đất bờ trái sông La Ngà và tỉnh Phước Thành ở bờ phải sông Đồng Nai.

 

Quận

ĐỊNH QUÁN

 

 

Định Quán

Đồng Hiệp

Phương Thọ

Chánh Hưng

(của quận Tân Uyên cũ, khi bỏ tỉnh Phước Thành đem nhập vào tỉnh Long Khánh)

 

Quận

ĐỊNH QUÁN

 

 

Định Quán

Đồng Hiệp

Phương Thọ

Chánh Hưng

 

 

Năm 1957, tỉnh Long Khánh có 2 quận, 3 tổng, 32 xã.

Năm 1960, tỉnh Long Khánh có 2 quận, 2 tổng, 16 xã.

Năm 1967, tỉnh Long Khánh có 3 quận, 19 xã.

Năm 1974, tỉnh Long Khánh có 4 quận, 21 xã.

Tỉnh Biên Hòa thành lập theo Nghị định 140 - BNV/HC/NĐ ngày 3 - 5 - 1957 gồm 4 quận: Châu Thành, Long Thành, Tân Uyên và Dĩ An (mới lập) có 11 tổng: Phước Vĩnh Thượng, Phước Vĩnh Trung, Chánh Mĩ Thượng, Chánh Mĩ Trung, Chánh Mĩ Hạ, Long Vĩnh Thượng, Long Vĩnh Hạ, Thành Tuy Thượng, Thành Tuy Hạ, An Thủy, An Phước Hạ.

2 quận Quảng Xuyên, Cần Giờ cắt từ tỉnh Gia Định nhập vào tỉnh Phước Tuy tháng 3 - 1958, cải nhập tỉnh Biên Hòa theo sắc lệnh 204 - NV ngày 9 - 9 - 1960 (sau đó lại đưa về Gia Định ngày 17 - 11 - 1965).

Nghị định 858 - NV đặt quận mới Nhơn Trạch (tách từ một phần quận Long Thành) ký ngày 9 - 9 - 1960.

Sắc lệnh 192 - NV ngày 10 - 10 - 1962 cắt tổng Long Vĩnh Hạ về quận Thủ Đức tỉnh Gia Định.

Nghị định 122 - NV ngày 7 - 2 - 1963 đặt quận Công Thanh (tách từ một phần quận Châu Thành và một phần quận Tân Uyên ở phía bờ trái sông Đồng Nai).

Nghị định 267 - NV ngày 22 - 3 - 1963 đổi tên quận Châu Thành ra quận Đức Tu (có thêm vài xã: Tân Vạn, Bửu Hòa ở bờ phải sông Đồng Nai).

Tỉnh Biên Hòa có một số điều chỉnh địa giới và đổi tên xã trong khoảng thời gian từ năm 1957 đến tháng 4 - 1975.

Năm 1957, tỉnh Biên Hòa có 4 quận, 11 tổng, 85 xã.

Năm 1959, tỉnh Biên Hòa có 4 quận, 9 tổng, 60 xã.

Năm 1960, tỉnh Biên Hòa có 7 quận, 10 tổng, 70 xã.

Năm 1963, tỉnh Biên Hòa có 8 quận, 76 xã, bỏ cấp tổng.

Năm 1965, tỉnh Biên Hòa có 6 quận, 71 xã.

Năm 1972, tỉnh Biên Hòa có 6 quận, 71 xã.

TỈNH BIÊN HÒA (BẢNG 5)

Nguồn: Công báo VNCH - Địa phương chí Biên Hòa

 

1957

1960

1963

1965

1972

 

Quận CHÂU THÀNH

 

Tổng PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

Bình Trước

Tam Hiệp

Tân Thành

Hiệp Hòa

Bùi Tiếng

Hố Nai

Trảng Bom

Bửu Hòa

Tân Vạn

 

Quận CHÂU THÀNH

 

Tổng PHƯỚC VĨNH THƯỢNG

Bình Trước

Tam Hiệp

Tân Thành

Hiệp Hòa

Bùi Tiếng

Hố Nai

Trảng Bom

Bửu Hòa

Tân Vạn

 

 

Quận ĐỨC TU

 

 

 

Bình Trước

Tam Hiệp

Tân Thành

Hiệp Hòa

Bùi Tiếng

Hố Nai

Trảng Bom

Bửu Hòa

Tân Vạn

 

Quận ĐỨC TU

 

 

 

Bình Trước

Tam Hiệp

Tân Thành

Hiệp Hòa

Bùi Tiếng

Hố Nai

Trảng Bom

Bửu Hòa

Tân Vạn

 

Quận ĐỨC TU

 

 

 

Bình Trước

Tam Hiệp

Tân Thành

Hiệp Hòa

Bùi Tiếng

Hố Nai

Trảng Bom

Bửu Hòa

Tân Vạn

 

Tổng LONG VĨNH THƯỢNG

 

Long Bình

Tân Bình

Phước Tân

Long Hưng

An Hòa Hưng

 

Tổng LONG VĨNH THƯỢNG

 

Long Bình Tân

Tân Bình

Phước Tân

Long Hưng

An Hòa Hưng

 

 

 

 

Long Bình Tân

 

Phước Tân

Long Hưng

An Hòa Hưng

 

 

 

 

Long Bình Tân

 

Phước Tân

Long Hưng

An Hòa Hưng

 

 

 

 

Long Bình Tân

 

Phước Tân

Long Hưng

An Hòa Hưng

 

 

Tổng PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

Tân Phong

Bửu Long

 

 

 

 

Bình Ý

Bình Hòa

Tân Triều

 

Quận TÂN UYÊN

Tổng AN PHƯỚC HẠ

 

Bình Phước

Bình Long

Lợi Hòa

Tân Phú

Bình Thạnh

Thiện Tân

Tân Định

Đại An

Trị An

 

 

Tổng PHƯỚC VĨNH TRUNG

 

Tân Phong

Bửu Long

 

 

 

 

Bình Ý

Bình Hòa

Tân Triều

 

 

 

đưa về tỉnh mới

lập Phước Thành

 

 

 

 

 

Tân Phong

Bửu Long

 

Quận CÔNG THANH

 

Bình Ý

Bình Hòa

Tân Triều

 

 

 

 

 

Bình Phước

Bình Long

Lợi Hòa

Tân Phú

Bình Thạnh

Thiện Tân

Tân Định

Đại An

Trị An

Thái Hưng

 

 

 

 

 

Tân Phong

Bửu Long

 

Quận CÔNG THANH

 

Bình Ý

Bình Hòa

Tân Triều

 

 

 

 

 

Bình Phước

Bình Long

Lợi Hòa

Tân Phú

Bình Thạnh

Thiện Tân

Tân Định

Đại An

Trị An

Thái Hưng

 

 

 

 

 

Tân Phong

Bửu Long

 

Quận CÔNG THANH

 

 

Bình Ý

Bình Hòa

Tân Triều

 

 

 

 

 

Bình Phước

Bình Long

Lợi Hòa

Tân Phú

Bình Thạnh

Thiện Tân

Tân Định

Đại An

 Trị An

 Thái Hưng

 

 

Tổng CHÁNH MỸ TRUNG

Thái Hòa

An Thành

Bình Hòa

Bình Chánh

Mỹ Hòa

Mỹ Quới

Tân Ba

Phước Thành

Thạnh Hội

Uyên Hưng

 

Tổng CHÁNH MỸ HẠ

Tân Nhuận

Tân Tịch

Mĩ Lộc

Lạc An

Thái Hưng

Chánh Hòa

Bình Mĩ

Thường Lang

Tân Hòa

Chánh Hưng

Phước Sang

Vĩnh Hòa

An Linh

Phước Hòa

 

 

Quận TÂN UYÊN

Tổng CHÁNH MỸ TRUNG

 

An Thành

Bình Hòa

Bình Chánh

Mỹ Hòa

Mỹ Quới

Tân Ba

Phước Thành

Thạnh Hội

Uyên Hưng

 

 

 

 

 

 

Quận TÂN UYÊN

 

 

 

An Thành

Bình Hòa

Bình Chánh

Mỹ Hòa

Mỹ Quới

Tân Ba

Phước Thành

Thạnh Hội

 Uyên Hưng

 

 

 

 

 

 

Quận TÂN UYÊN

 

 

 

An Thành

Bình Hòa

Bình Chánh

Mỹ Hòa

Mỹ Quới

Tân Ba

Phước Thành

Thạnh Hội

 Uyên Hưng

 

 

 

 

Tân Tịch

 

 

 

 

 

Thường Lang

 Tân Hòa

 Tân Hiệp

Tân Hòa Khánh

 

 

Quận TÂN UYÊN

 

 

 

An Thành

Bình Hòa

Bình Chánh

Mỹ Hòa

Mỹ Quới

Tân Ba

Phước Thành

Thạnh Hội

 Uyên Hưng

 

 

 

 

Tân Tịch

 

 

 

 

 

Thường Lang

 Tân Hòa

 Tân Hiệp

Tân Hòa Khánh

 

 

Quận DĨ AN

Tổng CHÁNH MĨ THƯỢNG

Bình Trị

Tân Hiệp

Tân Hạnh

Hóa An

 

Tổng AN THỦY

Bình An

Đông Hòa

Tân Đông Hiệp

An Bình

 

Tổng LONG VĨNH HẠ

Long Bình

Phước Thôn

Long Thạnh

Mĩ Long Trường

 

Quận DĨ AN

Tổng CHÁNH MĨ THƯỢNG

Bình Trị

Tân Hiệp

Tân Hạnh

Hóa An

 

Tổng AN THỦY

Bình An

Đông Hòa

Tân Đông Hiệp

An Bình

 

Tổng LONG VĨNH HẠ

 

Long Bình

Phước Thôn

Long Thạnh

Mĩ Long Trường

 

Quận DĨ AN

 

 

Bình Trị

Tân Hiệp

Tân Hạnh

Hóa An

 

 

Bình An

Đông Hòa

Tân Đông Hiệp

An Bình

 

 

 

 

Quận DĨ AN

 

 

Bình Trị

Tân Hiệp

Tân Hạnh

Hóa An

 

 

Bình An

Đông Hòa

Tân Đông Hiệp

An Bình

 

 

 

 

 

Quận DĨ AN

 

 

Bình Trị

Tân Hiệp

Tân Hạnh

Hóa An

 

 

Bình An

Đông Hòa

Tân Đông Hiệp

An Bình

 

 

 

Quận LONG THÀNH

Tổng THÀNH TUY THƯỢNG

Tam Phước

Tam An

An Lợi

Phước Lộc

Thái Thiện

Long Phước

Long An

Lộc An

 

 

Quận LONG THÀNH

 Tổng THÀNH TUY

THƯỢNG

Tam Phước

Tam An

An Lợi

Phước Lộc

Thái Thiện

Long Phước

Long An

Lộc An

 

 

Quận LONG THÀNH

 

 

Tam Phước

Tam An

An Lợi

Phước Lộc

Thái Thiện

Long Phước

Long An

Lộc An

 

 

Quận LONG THÀNH

 

 

Tam Phước

Tam An

An Lợi

Phước Lộc

Thái Thiện

Long Phước

Long An

Lộc An

 

 

Quận LONG THÀNH

 

 

Tam Phước

Tam An

An Lợi

Phước Lộc

Thái Thiện

Long Phước

Long An

Lộc An

 

 

 

 

 

Phước Hội

Phước Thọ

Phước Long

Phước Lai

Phước Mĩ

Phước Thiền

 

 

Quận NHƠN TRẠCH

Tổng THÀNH TUY

TRUNG

Phước Hội

Phước Thọ

Phước Long

Phước Lai

Phước Mĩ

Phước Thiền

 

Quận NHƠN TRẠCH

 

 

Phước Hội

Phước Thọ

Phước Long

Phước Lai

Phước Mĩ

Phước Thiền

 

Quận NHƠN TRẠCH

 

 

Phước Hội

Phước Thọ

Phước Long

Phước Lai

Phước Mĩ

Phước Thiền

 

Quận NHƠN TRẠCH

 

 

Phước Hội

Phước Thọ

Phước Long

Phước Lai

Phước Mĩ

Phước Thiền

 

 

Tổng THÀNH TUY HẠ

Phước An

Phú Thạnh

Đại Phước

Phú Hữu

Phước Khánh

Vinh Thạnh

Long Tân

 

Tổng THÀNH TUY

 HẠ

 

Phú Thạnh

Đại Phước

Phú Hữu

Phước Khánh

Vinh Thạnh

Long Tân

 

 

 

 

Phú Thạnh

Đại Phước

Phú Hữu

Phước Khánh

Vinh Thạnh

Long Tân

 

 

 

 

Phú Thạnh

Đại Phước

Phú Hữu

Phước Khánh

Vinh Thạnh

Long Tân

 

 

 

 

Phú Thạnh

Đại Phước

Phú Hữu

Phước Khánh

Vinh Thạnh

Long Tân

 

 

 

Quận CẦN GIỜ

Thạnh An

Cần Thạnh

Long Thạnh

Đồng Hòa

Tân Thạnh

Thạnh Quới

 

Quận CẦN GIỜ

Thạnh An

Cần Thạnh

Long Thạnh

Đồng Hòa

Tân Thạnh

Thạnh Quới

 

 

 

 

 

 

Hai quận này nhập vào Biên Hòa ngày 9 - 9 - 1965,cắt trả lại Gia Định ngày 17 - 11 - 1965

 

 

 

 

Quận QUẢNG

 XUYÊN

Lý Nhơn

Bình Khánh

An Thới Đông

Tam Thôn Hiệp

Quận QUẢNG XUYÊN

Lý Nhơn

Bình Khánh

An Thới Đông

Tam Thôn Hiệp

 

 

VI.2. Về phía chính quyền cách mạng:

Từ tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1975, theo yêu cầu của chiến trường, địa bàn tỉnh Đồng Nai (hiện nay) liên tục thay đổi.

Từ tháng 7 - 1954 đến tháng 4 - 1955, vẫn là tỉnh Thủ Biên như cuối thời kỳ kháng chiến chín năm chống thực dân Pháp xâm lược. Tháng 5 - 1955 tỉnh Thủ Biên tách thành hai tỉnh Biên Hòa và Thủ Dầu Một như cũ. Tỉnh Biên Hòa tồn tại đến tháng 9 - 1960. Từ tháng 10 - 1960 đến tháng 3 - 1963: lập tỉnh Long Khánh tách từ một phần tỉnh Biên Hòa. Từ tháng 9 - 1960 đến tháng 7- 1961, lập lại tỉnh Thủ Biên (do sáp nhập tỉnh Thủ Dầu Một và tỉnh Biên Hòa). Từ tháng 7 - 1961, tỉnh Thủ Biên tách thành ba tỉnh: Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Phước Thành.

(Tỉnh Phước Thành do chính quyền Sài Gòn lập gồm ba quận:

- Quận Hiếu Liêm có bốn xã: Chánh Hưng, Thái Hưng (thuộc tổng Chánh Mỹ Hạ), Đại An, Trị An, (tổng Phước Vĩnh Hạ, quận Tân Uyên cũ).

- Quận Tân Uyên có 12 xã: Bình Phước, Bình Long, Bình Thạnh, Lợi Hòa, Tân Định, Tân Phú, Thiện Tân (tổng Chánh Mĩ Trung), Tân Hòa, Tân Tịch, Thường Lang (tổng Phước Vĩnh Hạ), Tân Hiệp, Tân Hòa Khánh (tỉnh Bình Dương cắt về).

- Quận Phú Giáo có 7 xã: Bình Mĩ, Phước Hòa, Vĩnh Hòa (tổng Chánh Mĩ Hạ), Tân Bình, Vĩnh Tân, một phần xã Lại An (tỉnh Bình Dương), An Bình (tỉnh Phước Long).

Thêm vào: một phần phía Nam Bunard (tỉnh Phước Long) và vùng Tà Lài (tỉnh Long Khánh). Tỉnh Phước Thành thuộc đệ nhất quân khu, giải thể năm 1965)

Từ tháng 3 - 1963 đến tháng 12 - 1963, ta nhập ba tỉnh Biên Hòa, Bà Rịa, Long Khánh thành tỉnh Bà - Biên. Từ tháng 12 - 1963 đến tháng 12 - 1966, tách Bà - Biên thành các tỉnh Biên Hòa và Bà Rịa - Long Khánh. Tháng 1 - 1965, tỉnh Biên Hòa tách thành hai đơn vị: U.1 (đọc là U1) gồm thị xã Biên Hòa và Biên Hòa nông thôn gồm các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, huyện Vĩnh Cửu, khu vực Trảng Bom. Từ tháng 10 - 1967 đến tháng 4 - 1971, khu 7 giải thể. Địa bàn Đồng Nai hiện nay có U.1 thuộc Miền nhận thêm hai huyện Vĩnh Cửu, Trảng Bom, phân khu Bà Rịa - Long Khánh, phân khu 4 (Long Thành, Nhơn Trạch, các sở cao su Bình Sơn, SIPH, một số xã thuộc đặc khu Rừng Sác, một số xã Nam Thủ Đức, quận 9 Sài Gòn). Việc lập các phân khu phục vụ cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (gọi đúng là cuộc tập kích chiến lược xuân Mậu Thân). Từ tháng 5 - 1971 đến tháng 10 - 1972, U.1 nhập với phân khu 5 thành phân khu Thủ - Biên (huyện Vĩnh Cửu và Trảng Bom hợp thành huyện Vĩnh Cửu); phân khu Bà Rịa - Long Khánh gồm ba thị xã: Bà Rịa, Long Khánh, Vũng Tàu và 9 huyện: Xuân Lộc (gồm cả huyện Định Quán), Long Thành (gồm cả Nhơn Trạch), Cao Su, Thủ Đức, Duyên Hải, Châu Đức, Long Đất, Xuyên Mộc. Từ tháng 10 - 1972 đến tháng 10 - 1975, lập lại các tỉnh Biên Hòa và tỉnh Bà Rịa - Long Khánh. Tháng 6 - 1973 tỉnh Biên Hòa tách làm hai: thành phố Biên Hòa và tỉnh Biên Hòa nông thôn. (Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Tân Uyên, Vĩnh Cửu, Cần Giờ). Tháng 10 - 1973 lập thêm tỉnh căn cứ Tân Phú gồm ba huyện: Tân Uyên, Định Quán, Phú Giáo.

Comments