2.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

II.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

          Từ năm 1986, với đường lối đổi mới, đa dạng hóa các thành phần kinh tế, đa dạng hóa sở hữu, ngành công nghiệp, tiểu thủ nghiệp tỉnh có những bước phát triển vững chắc, những thành tựu cơ bản:

          + Mức tăng trưởng cao liên tục trong từng kế hoạch 5 năm: giai đoạn 1986-1990 tăng trưởng 6,3%; giai đoạn 1991-1995 tăng trưởng 32,3%.

          + Ngành công nghiệp ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế Đồng Nai, tạo ra nhiều công ăn việc làm (năm 1995 lên 68.000 lao động); tăng giá trị nông lâm sản; cung cấp nhiều sản phẩm công vụ phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế. Tỷ trọng giá trị gia tăng do ngành công nghiệp tạo ra ngày càng cao so với tổng sản phẩm: năm 1991 chiếm 24,1% đến 1995 chiếm 33,4%.

          + Phát huy được sức mạnh của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, cùng với công nghiệp quốc doanh tạo nên một tổng thể phát triển khá hài hòa. Công nghiệp ngoài quốc doanh từ 2.101 cơ sở phát triển lên 4.785 cơ sở. Giá trị tổng sản lượng tăng từ 3,7% (1986-1991) lên 25% (1991-1995).

          + Trong 10 năm phát triển, ngành công nghiệp Đồng Nai từng bước khẳng định được thế mạnh, xác lập được những ngành mũi nhọn phù hợp với tiềm năng địa phương, tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa như: Điện, luyện kim, kỹ thuật điện, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, giấy, chế biến gỗ, chế biến lương thực, da giày, may mặc…

          + Hình thành được những khu công nghiệp lớn trên địa bàn, thu hút được vốn, kỹ thuật đầu tư của nước ngoài, giải quyết được nhiều lao đông. Nếu năm 1989, Đồng Nai mới có 2 dự án liên doanh với nước ngoài thì đến năm 1995, toàn tỉnh đã có 143 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép hoạt động với tổng vốn là 2 tỷ 314 triệu 879 ngàn USD, thu hút trên 30.000 lao động. Đồng Nai đã quy hoạch được 17 khu công nghiệp và đã được Chính phủ phê duyệt 10 khu với 2.159 hecta ([1][13]).



([1][13]) 11 khu công nghiệp: Biên Hòa 1 (thành lập từ 1963) diện tích 382 ha; Biên Hòa II (1993) diện tích 400 ha; khu công nghiệp AMATA (700 ha); Tuy Hạ (Nhơn Trạch) 2.800 ha; Gò Dầu (Long Thành) 236 ha; Sông Mây (Thống Nhất) 850 ha; Hố Nai (Thống Nhất) 570 ha; Thạnh Phú (Vĩnh Cửu) 250 ha; An Phước (Long Thành) 800 ha; Long Khánh 100ha; Tam Phước (Long Thành ) 380 ha

Comments