1.4. Từ năm 1975 đến nay

Theo báo cáo của Cục thống kê Đồng Nai năm 1976, màng lưới giao thông đường bộ của tỉnh sau ngày giải phóng 30 - 4 - 1975 có chiều dài 1.592,7 km, trong đó: quốc lộ 290,2 km, tỉnh lộ 326,1 km, hương lộ 976,4 km, đường giao thông nông thôn ô tô có thể đi lại được 1.272,7 km, trong đó: đường nhựa 570,6 km, đường rải đá 149,2 km, đường đất 546,6 km. Giao thông đường thủy có tổng chiều dài 274 km, với 3 tàu kéo, 15 sà lan, 36 thuyền máy, 216 ghe thuyền làm nhiệm vụ vận tải hàng hóa và hành khách đi lại trên sông.

Phương tiện vận tải có: 2.987 xe vận tải các loại, 241 xe ba gác máy, 722 xe bò, xe ba gác đạp chân; có 1.566 xe ca, 5.216 xe lam, 24 xe ngựa, 1.773 xe lôi, xe xích lô, 128 xe Honda ôm chuyên chở hành khách. Ngoài ra còn có 172 xe du lịch, 33.488 xe gắn máy và hàng trăm ngàn xe đạp là những phương tiện đi lại hàng ngày của cá nhân.

Trong 21 năm (từ năm 1976 đến năm 1996) xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực giao thông - vận tải là một trong những ngành được tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển. Nhiều tuyến đường được sửa chữa nâng cấp hoặc xây dựng mới như: đường 600, đường Phú Lộc - Tà Lài, đường Phú Hiệp - Cao Cang - Suối Nho qua Lâm trường Tân Phú, đường Xuân Phú - Xuân Bắc, đường Suối Cát - Lâm San, đường Bùi Chu - Vĩnh An, đường Long Thành - Cẩm Đường, đường 25 B, đường vào các vùng kinh tế mới... Nhờ vậy mà hệ thống giao thông của tỉnh được mở rộng nhanh chóng.

Theo báo cáo của Sở Giao thông Vận tải, tính đến nay (năm 1998) mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Đồng Nai có chiều dài là 3.724 km, có 173 cầu cống lớn nhỏ, với tổng chiều dài 3.971,06 mét, trong đó:

 - Đường quốc lộ có 4 tuyến dài 240 km với tiêu chuẩn từ cấp I đến cấp III.

 - Đường tỉnh lộ có 18 tuyến dài 316,9 km, trong đó mặt đường bê tông nhựa 190,4 km, đá dăm cấp phối 126,5 km.

 - Đường nội bộ nông Lâm trường dài 162,571 km, trong đó đường bê tông 64,05 km, còn lại là đường đá dăm cấp phối.

 - Đường nội bộ các khu công nghiệp dài 49,525 km, trong đó đường bê tông nhựa nóng, bê tông xi măng cốt thép 46,158 km, còn lại là đá dăm cấp phối.

 - Đường hương lộ (huyện lộ) có 254 tuyến dài 884,345 km, trong đó bê tông nhựa nóng, bê tông cốt thép dài 163 km, đá dăm cấp phối 434,5 km, còn lại là đường đất.

 - Đường giao thông nông thôn có 755 tuyến dài 2.071 km, trong đó bê tông nhựa nóng 65 km, đá dăm cấp phối 189 km, còn lại là đường đất.

Đường sắt Bắc - Nam đoạn chạy qua tỉnh dài 87,5 km, với 12 ga. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có Sân bay quân sự Biên Hòa và nhiều sân bay dã chiến do chiến tranh để lại.

Về vận tải:

 - Có 17.766 phương tiện vận tải đường bộ các loại, trong đó 9.529 xe tải, 4.272 xe khách với 81.171 ghế, 3.014 xe du lịch và 551 xe tự chế, 2.140 xe bò và xe ba gác; 2.582 xe xích lô và xe lôi... chuyên chở hành khách; ngoài ra còn có 137.179 xe gắn máy các loại và gần một triệu xe đạp là những phương tiện lưu thông cá nhân...

 - Có 296 phương tiện vận tải đường thủy, trong đó các DNNN quản lý 51 phương tiện, ngoài quốc doanh 245 phương tiện. Có tổng số 29 đầu kéo, 27 xà lan, 136 tàu và ghe tự hành (trong đó có 4 tàu, số còn lại là ghe tự hành), 66 tàu chở khách...

 - Có 13 bến xe khách lớn nhỏ: bến xe Tam Hòa, bến xe Phú Cường, bến xe Phương Lâm, bến xe Xuân Lộc, bến xe Vĩnh An, bến xe Long Thành... Ngoài ra còn hàng trăm bến xe xích lô, bến xe Honda ôm tại các chợ, các ngã ba, ngã tư, thị trấn, thị tứ... phục vụ cho đi lại của dân cư.

Với màng lưới giao thông và các phương tiện vận tải nêu trên hàng năm đã vận chuyển hàng triệu tấn hàng hóa các loại, và hàng triệu lượt hành khách đến các vùng trong tỉnh, trong nước... đáp ứng được yêu cầu vận tải hàng hóa và đi lại của nhân dân (xem số liệu trong phần phụ lục).

Comments