1.4.3. Ngân sách

Sau ngày giải phóng, ngân sách nhà nước được tổ chức thống nhất trên phạm vi cả nước gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ở Đồng Nai, hệ thống ngân sách địa phương được tổ chức theo cấp hành chánh nhà nước, đến nay gồm có: ngân sách tỉnh, ngân sách 9 huyện và thành phố Biên Hòa và 163 ngân sách xã, phường, thị trấn.

Ngân sách tỉnh do Sở tài chính quản lý. Ngân sách huyện, thị, thành phố do Phòng tài chính các huyện thị, thành phố quản lý. Ngân sách xã do Ban tài chính xã, phường, thị trấn quản lý.

Trong thời kỳ từ 1976 đến 1979, ngân sách địa phương luôn bội chi. Thu ngân sách không đủ chi, phải nhờ vào nguồn trợ cấp từ ngân sách trung ương. Năm 1976, thu 42 triệu đồng, chi 51 triệu đồng.

Từ năm 1980 đến nay, ngân sách địa phương bắt đầu có thặng thu nhờ tăng nguồn thu thuế công thương nghiệp (thu kinh tế ngoài quốc doanh), tăng thu từ xí nghiệp quốc doanh (nay là doanh nghiệp nhà nước) và tăng nguồn thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã bảo đảm chi tiêu và có dư nộp về ngân sách trung ương. Số nộp về ngân sách trung ương ngày càng lớn dần theo nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.

Thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn qua các thời kỳ như sau:

- Năm 1980, thu 60 triệu đồng, chi 52 triệu đồng, thặng  thu 8 triệu đồng.

- Năm 1985, thu 461 triệu đồng, chi 284 triệu đồng, thặng thu 177 triệu đồng.

- Năm 1990, thu 109.210 triệu đồng, chi 73.375 triệu đồng, thặng thu 35.835 triệu đồng.

- Năm 1995, thu 875.220 triệu động, chi 515.400 triệu đồng, thặng thu 350.820 triệu đồng.

- Năm 1997, thu 1.684.397 triệu đồng, chi 756.747 triệu đồng, thặng thu 927.650 triệu đồng.

Thời kỳ từ năm 1976 đến 1980, ngân sách chi đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn, chiếm 50% đến 70% tổng chi ngân sách. Số còn lãi chi cho hoạt động bộ máy nhà nước và chi sự nghiệp giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội. Thời kỳ 1980 đến 1985, tỷ lệ chi đầu tư có giảm xuống còn từ 30% đến 40%. Thời kỳ 1985 đến 1997 chỉ còn 20% đến 27%. Khoản chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế, chi nghiên cứu khoa học tăng về số lượng và tỷ trọng trong cơ cấu ngân sách địa phương.

Thu, chi ngân sách tỉnh năm 1997:

- Tổng thu 749,507 tỷ đồng.

- Tổng chi 701,670 tỷ đồng.

- Kết dư 47,807 tỷ đồng, trong đó kết dư từ nguồn phụ thu tiền điện là 17,352 tỷ đồng.

Thu chi ngân sách huyện qua các năm như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

 

 

THU

CHI

STT

HUYỆN

Thực hiện

92

Dự toán

93

Thực hiện

96

Thực hiện

92

Dự toán

93

Thực hiện

96

1

Tổng số

76.305

91.230

368.415

78.364

41.300

181.653

2

Biên Hòa

22.934

26.000

136.954

18.665

8.470

37.700

3

Định Quán

7.549

9.400

23.882

7.992

4.150

16.318

4

Tân Phú

7.446

9.150

21.097

7.892

4.580

17.178

5

Long Thành

6.497

9.660

34.167

8.915

5.530

16.628

6

Vĩnh An

2.549

2.920

12.647

6.216

3.290

10.499

7

Thống Nhất

8.058

11.530

41.061

8.106

5.730

20.305

8

Long Khánh

11.258

12.500

47.124

10.508

3.850

23.867

9

Xuân Lộc

10.014

10.070

38.910

10.070

5.700

27.196

10

Nhơn Trạch

 

 

12.573

 

 

11.962

Thu, chi ngân sách huyện năm 1997:

- Tổng thu 216,442 tỷ đồng.

- Tổng chi 175,484 tỷ đồng.

- Kết dư 40,958 tỷ đồng, trong đó kết dư từ nguồn đóng góp của dân 25,862 tỷ đồng.

Theo báo cáo của Sở tài chính Đồng Nai: thu chi ngân sách xã qua các năm như sau:

Đơn vị tính: ngàn đồng

TT

Địa phương

Số xã, phường

Tổng thu

Tổng chi

96

97

98

1996

1997

1998

1996

1997

1998

1

Tân Phú

18

18

18

9.750

6.600

6.630

6.920

6.645

6.630

2

Long Khánh

18

18

18

13.884

7.382

5.230

12.358

6.730

5.230

3

Định Quán

14

14

14

6.234

6.637

5.049

5.336

5.146

5.049

4

Xuân Lộc

21

21

21

12.421

10.983

6.448

9.050

8.661

6.448

5

Vĩnh Cửu

10

10

10

2.420

4.332

3.996

2.412

3.280

3.996

6

Long Thành

19

19

19

5.822

5.433

-

5.008

4.532

-

7

Thống Nhất

25

25

25

9.029

9.107

10.014

8.568

8.724

9.858

8

Nhơn Trạch

12

12

12

3.161

2.600

4.212

2.552

2.127

4.212

9

Biên Hòa

26

26

26

9.090

9.958

8.508

8.027

9.138

7.514

10

Cộng

163

163

163

71.811

63.032

50.087

60.231

54.983

48.937

 

Nguồn thu của ngân sách xã chủ yếu từ các nguồn thu điều tiết thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp, phí, lệ phí và tiền nhân dân đóng góp tự nguyện và một số khoản thu khác. Từ năm 1996 Đồng Nai sắp xếp danh mục thu phí thống nhất cho toàn tỉnh, nên khoản thu phí và lệ phí khác giảm rất nhiều (trước đây ngân sách xã thu phí và lệ phí tràn lan).

Đến 1997, ngoài 5 phường thuộc thành phố Biên Hòa và thị trấn ở các huyện đảm bảo chi từ khoản điều tiết thuế, còn lại 150 xã trong toàn tỉnh phải nhận trợ cấp của ngân sách huyện và tỉnh để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách.

Năm 1997, có 7 xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) thu chi dưới 200 triệu đồng, 84 xã thu chi từ 200 đến 350 triệu đồng, 45 xã thu chi từ 350 đến 500 triệu đồng, 24 xã thu chi từ 500 đến 1.000 triệu đồng, 3 xã thu chi trên 1.000 triệu đồng.

Comments